vanban.org

Quyết định 261/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị A và ông Nguyễn Văn L. 2.

Nguyễn Thị Ngọc T, sinh ngày 23/02/1999 ( đã thành niên). Nguyễn Văn T, sinh ngày 17/6/2004. Giao con Nguyễn Văn T, sinh ngày 17/6/2004 cho bà cho bà Trương Thị A trực tiếp nuôi dưỡng. (Nguyễn Văn T hiện nay đang sống chung cùng bà Trương Thị A). Ông Nguyễn Văn L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với b… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị A và ông Nguyễn Văn L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ Đ
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 261/2019/QĐST-HNGĐĐiện B, ngày 18 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 250/2019/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Bà Trương Thị A, sinh năm 1977. Nơi ĐKHKTT: Khối phố 2, phường Điện N, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam. Nơi cư trú: Thôn Sâm L, xã Minh T, huyện K, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1974. Địa chỉ: Khối phố 2, phường Điện N, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị A và ông Nguyễn Văn L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị A và ông Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung.

- Nguyễn Thị Ngọc T, sinh ngày 23/02/1999 ( đã thành niên).

- Nguyễn Văn T, sinh ngày 17/6/2004. Giao con Nguyễn Văn T, sinh ngày 17/6/2004 cho bà cho bà Trương Thị A trực tiếp nuôi dưỡng. (Nguyễn Văn T hiện nay đang sống chung cùng bà Trương Thị A). Ông Nguyễn Văn L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với bà Trương Thị A số tiền là 1.500.000đ/tháng (một triệu năm trăm nghìn đồng một tháng) cho đến khi Nguyễn Văn T thành niên (đủ 18 tuổi). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12/2019. Ông Nguyễn Văn L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có. 2.4. Về án phí: Bà Trương Thị A tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), tại biên lai thu số 0002228, ngày 04/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đ. Hoàn trả lại cho bà Trương Thị A 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền chênh lệch án phí. Ông Nguyễn Văn L phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ