vanban.org

Quyết định 261/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank); Địa chỉ trụ sở: Số 89 Láng Hạ, phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 261/2025/QĐST-DSHà Nội, ngày 24 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 12, Điều 14, Điều 26 của Nghị số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2025/TLST- DS ngày 01 tháng 08 năm 2025.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank);

Địa chỉ trụ sở: Số 89 Láng Hạ, phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị;

Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Trịnh Thị Thanh Huyền - Chức vụ: Giám đốc Trung tâm, theo Văn bản uỷ quyền số 10/2025/UQN-CTQT ngày 12/02/2025 của Chủ tịch Hội đồng quản trị VPBank.

Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: Anh Trần Đức Anh – Chuyên viên xử lý nợ,

Bị đơn: Anh Lê Trường L, sinh năm 1994;

Nơi ĐKHKTT: Thôn 6, xã L1, Thành phố H;

Nơi ở hiện nay: Số nhà 123, thôn 7, xã L1, Thành phố H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau

2.1. Anh Lê Trường L phải thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc và khoản tiền lãi phát sinh cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, cụ thể:

+ Số tiền còn nợ theo Hợp đồng cho vay số LD2328500237 ký ngày 12/10/2023 tạm tính đến ngày 16/9/2025 là: 389.191.704 đồng (Bằng chữ: Ba trăm tám mươi chín triệu một trăm chín mươi mốt triệu bảy trăm linh bốn đồng), trong đó: nợ gốc là: 217.099.867 đồng, nợ lãi bao gồm lãi trong hạn và lãi quá hạn: 157.675.989 đồng; phạt chậm trả: 14.415.848 đồng.

+ Số tiền còn nợ theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử ký ngày 01/10/2021 tạm tính đến ngày 16/9/2025 là: 130.780.075 đồng (Bằng chữ: Một trăm ba mươi triệu bảy trăm tám mươi triệu không trăm bảy mươi lăm đồng), trong đó: nợ gốc là: 51.176.035 đồng, nợ lãi: 79.604.040 đồng.

2.2. Kể từ ngày 17/09/2025 cho đến khi trả hết toàn bộ khoản nợ nêu trên, anh Lê Trường L vẫn tiếp tục phải có nghĩa vụ trả khoản tiền lãi với mức lãi suất theo đúng thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số LD2328500237 ký ngày 12/10/2023 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử ký ngày 01/10/2021 cho đến khi thanh toán hết nợ vay cho Ngân hàng VPBank.

(Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay).

2.3. Anh Lê Trường L phải thực hiện nghĩa vụ trả khoản nợ trên cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng trong thời hạn 02 tháng, bắt đầu tính từ ngày 16/09/2025 đến hết ngày 16/11/2025. Cụ thể như sau:

+ Từ ngày 16/9/2025 đến ngày 16/10/2025 anh Lê Trường L trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) nợ gốc.

+ Từ ngày 16/10/2025 đến ngày 16/11/2025 qnh Lê Trường L thanh toán số tiền 509.176.035 đồng và toàn bộ lãi phát sinh theo Hợp đồng cho vay số LD2328500237 ký ngày 12/10/2023 và theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử ký ngày 01/10/2021.

2.4. Trường hợp anh Lê Trường L không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng theo thời gian thỏa thuận nêu trên, thì Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án tiến hành kê biên, phát mại toàn bộ các tài sản của anh Lê Trường L, để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.

Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm vẫn không đủ thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng thì anh Lê Trường L vẫn phải tiếp tục tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng cho đến khi tất toán toàn bộ khoản nợ, nếu còn thừa thì được trả lại.

2.5. Về án phí: Anh Lê Trường L tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 12.399.000 đồng (Mười hai triệu ba trăm chín mươi chín nghìn đồng).

Hoàn trả lại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền 10.582.000 đồng (Mười triệu năm trăm tám mươi hai nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002578 ngày 30/07/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ