- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thùy T - Lê Trọng T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thùy T và anh Lê Trọng T 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - HÀ NỘI Số: 261/2026/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 05 năm 2026;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 224/2026/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 04 năm 2026, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Trần Thùy T, sinh năm 1995; CCCD số: XXXXXXXXXXXX do Cục trưởng Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về Trật tự xã hội cấp ngày 20/07/2021; Trú tại: Cụm 4, xã Liên Minh, thành phố Hà Nội.
- Lê Trọng T, sinh năm 1992; CCCD số: XXXXXXXXXXXX do Cục trưởng Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về Trật tự xã hội cấp ngày 09/05/2021; Trú tại: Cụm 4, xã Liên Minh, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA
[1] Về hôn nhân: Chị Trần Thùy T và anh Lê Trọng T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Thọ Xuân, huyện Đan Phượng (cũ), thành phố Hà Nội (nay là UBND xã Liên Minh, thành phố Hà Nội) vào ngày 09/12/2019. Đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống chị Trần Thùy T và anh Lê Trọng T phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, anh chị cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, mâu thuẫn của anh chị thực sự trầm trọng, nguyện vọng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Chị Trần Thùy T và anh Lê Trọng T có 02 con chung là cháu Lê Bảo L, sinh ngày 07/04/2020 và cháu Lê Thùy T, sinh ngày 25/10/2021. Khi ly hôn, chị Trần Thùy T và anh Lê Trọng T thỏa thuận giao cháu Lê Bảo L và cháu Lê Thùy T cho anh Lê Trọng T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Về cấp dưỡng: Anh Lê Trọng T không yêu cầu chị Trần Thùy T cấp dưỡng nuôi con chung, việc cấp dưỡng nuôi con chung do chị Trần Thùy T tự nguyện thực hiện theo khả năng.
[3] Về tài sản chung: Chị Trần Thùy T và anh Lê Trọng T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
[4] Về nợ chung: Chị Trần Thùy T và anh Lê Trọng T xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
[5] Về lệ phí: Chị Trần Thùy T và anh Lê Trọng T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thùy T và anh Lê Trọng T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Giao cháu Lê Bảo L, sinh ngày 07/04/2020 và cháu Lê Thùy T, sinh ngày 25/10/2021 cho anh Lê Trọng T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. * Về cấp dưỡng: Anh Lê Trọng T không yêu cầu chị Trần Thùy T cấp dưỡng nuôi con chung, việc cấp dưỡng nuôi con chung do chị Trần Thùy T tự nguyện thực hiện theo khả năng. Chị Trần Thùy T có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung (tài sản, công sức, công nợ): Chị Trần Thùy T và anh Lê Trọng T không yêu cầu Tòa giải quyết. * Về án phí: Chị Trần Thùy T và anh Lê Trọng T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đồng lệ phí sơ thẩm ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Trần Thùy T và anh Lê Trọng T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010261 ngày 24/04/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TANDTP. Hà Nội - VKSND Khu vực 8 - Hà Nội; - Thi hành án DS. TP. Hà Nội; - Đương sự; - UBND xã Liên Minh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Trường Giang |