- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Khương Bá T xin ly hôn chị Lê Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Khương Bá T và chị Lê Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 261/2026/QĐST-HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 26 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔNVÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA
CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 244/2026/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: anh Khương Bá T, sinh năm 1975 Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx Nơi ĐKTT: thôn K, xã X, tỉnh Thanh Hóa
- Bị đơn: chị Lê Thị T, sinh năm 1983 Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx Nơi ĐKTT: thôn K, xã X, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ các Điều 212, 213 và khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luậttố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Khương Bá T và chị Lê Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: anh Khương Bá T và chị Lê Thị T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: anh Khương Bá T và chị Lê Thị T thống nhất có hai con chung là Khương Bá V, sinh ngày 03/7/2008 và Khương Bá T, sinh ngày 18/8/2012. Hai bên thỏa thuận: chị T trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung Khương Bá V và Khương Bá T; anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T. Anh Tự có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản và công nợ: anh Khương Bá T và chị Lê Thị T tự thỏa thuận với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: anh Khương Bá T và chị Lê Thị T thống nhất: anh T chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền án phí anh T phải chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 0004127 ngày 25/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Anh T được trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyềnyêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 8 - Thanh Hóa; - THADS tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã Xuân Hòa, tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án,VP. | THẨM PHÁN Trịnh Xuân Tùng |