vanban.org

Quyết định 261/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: anh Vũ Tiến D, sinh năm 1986; Nơi cư trú: tổ A, khu phố C (nay là tổ B, khu C), phường C, thành phố Q. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 261/2026/QĐST-HNGĐQuảng Ninh, ngày 05 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – QUẢNG NINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: bà Trương Thị Gái.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trịnh Thị Huệ.

2. Bà Đinh Thị Khang.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 143/2026/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: anh Vũ Tiến D, sinh năm 1986;

Nơi cư trú: tổ A, khu phố C (nay là tổ B, khu C), phường C, thành phố Q.

- Bị đơn: chị Ngô Thị H, sinh năm 1990;

Nơi cư trú: tổ A, khu phố C (nay là tổ B, khu C), phường C, thành phố Q.

Nơi ở hiện tại: tổ C, khu D (nay là khu phố B), phường H, thành phố Q.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Vũ Tiến D và chị Ngô Thị H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: anh Vũ Tiến D và chị Ngô Thị H có 02 con chung là Vũ Tuệ N, sinh ngày 02/11/2015 và Vũ Hải Y, sinh ngày 02/01/2018. Khi ly hôn, chị Ngô Thị H sẽ là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi); anh Vũ Tiến D sẽ cấp dưỡng cho mỗi con chung số tiền 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) vào ngày 25 hàng tháng, thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 09/2026 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Vũ Tiến D có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: không có.

- Về nợ chung: không có.

- Về án phí: anh Vũ Tiến D tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm anh Vũ Tiến D đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001516 ngày 10/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Q (nay là thành phố Q). Anh Vũ Tiến D còn phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng theo quy định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 và 7 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự năm 2025.

Cỡ chữ