- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Tiểu P - Nguyễn Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Tiểu P và anh Nguyễn Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 261/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 26 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 505/2026/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Trần Thị Tiểu P, sinh ngày 24/01/2000.
Địa chỉ: Ấp M, xã C, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Nguyễn Văn N, sinh ngày 25/01/2000.
Địa chỉ: Khóm P, phường A, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Tiểu P và anh Nguyễn Văn N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Tiểu P và anh Nguyễn Văn N tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Thị Bảo N1, sinh ngày 22/10/2020 cho chị Trần Thị Tiểu P được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (hiện cháu N1 đang sống chung với chị P).
Anh Nguyễn Văn N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị Trần Thị Tiểu P cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Nguyễn Văn N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Anh Nguyễn Văn N lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Trần Thị Tiểu P có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Nguyễn Văn N.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Trần Thị Tiểu P không yêu cầu cấp dưỡng, anh Nguyễn Văn N không tự nguyện cấp dưỡng.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị Tiểu P và anh Nguyễn Văn N đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị Tiểu P và anh Nguyễn Văn N mỗi người đồng ý chịu 75.000 đồng án phí. Chị Trần Thị Tiểu P đồng ý tự nguyện chịu thay anh Nguyễn Văn N số tiền án phí nêu trên và được anh Nguyễn Văn N đồng ý nên anh Nguyễn Văn N không còn phải chịu án phí. Vậy tổng cộng chị Trần Thị Tiểu P đồng ý chịu 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002757 ngày 18/08/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Chị Trần Thị Tiểu P được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND khu vực 12 – Đồng Tháp; - Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp; - UBND phường A (Giấy CNKH số 01, ngày 30/01/2020 của UBND xã A, thị xã H); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Cư |