- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Trung D - Nghiêm Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trung D và Chị Nghiêm Thị H (Giấy chứng nhận kết hôn số 49 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện S, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 03/10/2008 cho anh Nguyễn Trung D và chị Nghiêm Thị H) 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 261/2024/QĐST-HNGĐ | Sơn Dương, ngày 09 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 314/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trung D, sinh năm 1980; Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Bị đơn: Chị Nghiêm Thị H, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trung D và Chị Nghiêm Thị H (Giấy chứng nhận kết hôn số 49 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện S, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 03/10/2008 cho anh Nguyễn Trung D và chị Nghiêm Thị H) 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung:
- Giao cháu Nguyễn Trung H1, sinh ngày 12/7/2009 cho anh Nguyễn Trung D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
- Giao cháu Nguyễn Huy H2, sinh ngày 30/9/2012 cho chị Nghiêm Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
- Anh Nguyễn Trung D và chị Nghiêm Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. * Về tài sản, đất đai, công nợ chung: Các đương sự đều xác định không đề nghị Tòa án giải quyết. * Về án phí dân sự sơ thẩm (trong vụ án ly hôn): Anh Nguyễn Trung D phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm là, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001420 ngày 02/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương (Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000001419301 ngày 01/7/2024 tại Cổng dịch vụ công quốc gia). Trả lại cho anh Nguyễn Trung D 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Nghiêm Thị H không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Sơn Dương; - Chi cục THADS huyện Sơn Dương; - UBND xã Hào Phú (Nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu. | Phạm Thị Thùy Trâm |