vanban.org

Quyết định 261/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

V nhân thân: Anh H.Đ và chị Lê Thị H thuận tình ly hôn. V con chung: Anh H.Đ và chị Lê Thị H có hai con chung là Nguyễn Thùy D, sinh ngày 06/6/2005 và Nguyễn Q.K, sinh ngày 29/9/2007. Giao hai con chung cho chị Hạnh trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Anh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các con chung là 5.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 261/2021/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 28 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Đặng Thế Vinh; Các Hội thẩm nhân dân: Ông đỗ Mạnh Điền, ông Nguyễn Mạnh Hùng. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Giấy chứng nhận kết hôn số 19/2018 đăng ký ngày 20/3/2018 tại UBND xã Hải Bối, huyện Đông Anh, TP Hà Nội. Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 401/2020/TLST-HNGĐ ngày 13/10/2020, về việc “Ly hôn”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- V nhân thân: Anh H.Đ và chị Lê Thị H thuận tình ly hôn.

- V con chung: Anh H.Đ và chị Lê Thị H có hai con chung là Nguyễn Thùy D, sinh ngày 06/6/2005 và Nguyễn Q.K, sinh ngày 29/9/2007. Giao hai con chung cho chị Hạnh trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Anh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các con chung là 5.000.000 đ/tháng (Năm triệu đồng một tháng), kể từ tháng 4 năm 2021 cho đến khi các con trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác của đương sự. Không ai được cản trở quyền thăm, gặp, chăm sóc con chung của anh H.Đ.

- V tài sản chung: Anh H.Đ và chị Lê Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh H.Đ giữ nguyên yêu cầu về việc rút đơn đề nghị Toà án giải quyết về tài sản chung và nợ trong vụ án này.

- V nợ chung: Anh H.Đ và chị Lê Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- V án phí: Anh H.Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Xác định anh H.Đ đã nộp đủ án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 00003877 ngày 13/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

- Hoàn trả anh H.Đ số tiền tạm ứng án phí cho yêu cầu chia tài sản là 34.350.000 đồng (Ba mươi tư triệu ba trăm năm mươi ngàn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 00003877 ngày 13/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ