- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 261/2019/QĐST-HNGĐ | Đông Triều, ngày 05 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU - TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 311/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2019 về việc công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Chị Phạm Thị N, sinh năm 1982; Địa chỉ: Tổ 4, khu V, phường M, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.
2/ Anh Vũ Huy P, sinh năm 1978; Địa chỉ: Tổ 4, khu V, phường M, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị N và anh Vũ Huy P đăng ký kết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân phường M, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh vào ngày 07/02/2006; việc kết hôn hoàn toàn trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn và quá trình chung sống đến đầu năm 2019 thì chị Phạm Thị N và anh Vũ Huy P thường xuyên xảy mâu thuẫn. Nay chị Phạm Thị N và anh Vũ Huy P xác định mâu thuẫn vợ chồng đã rất trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa, nên cùng đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Phạm Thị N và anh Vũ Huy P có hai con chung: Vũ Tiến Ph1, sinh ngày 13/11/2006 và Vũ Tiến Ph2, sinh ngày 13/11/2006 và thỏa thuận, thống nhất:
Chị Phạm Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung: Vũ Tiến Ph1 và Vũ Tiến Ph2 kể từ tháng 8/2019 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Vũ Huy P có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung Vũ Tiến Ph1 1.500.000 đồng/tháng, kể từ tháng 8/2019 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi), Vũ Tiến Ph2 1.500.000 đồng/tháng, kể từ tháng 8/2019 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh Phương có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Chị N cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh P trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị N và anh P xác định không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí dân sự: Chị N tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 26 tháng 7 năm 2019 là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị N và anh Vũ Huy P thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
Chị Phạm Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung: Vũ Tiến Ph1 và Vũ Tiến Ph2 kể từ tháng 8/2019 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi).
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Vũ Huy P có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung Vũ Tiến Ph1 1.500.000 đồng/tháng, kể từ tháng 8/2019 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi), Vũ Tiến Ph2 1.500.000 đồng/tháng, kể từ tháng 8/2019 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Chị Nga cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh P trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị N tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0004093 ngày 26/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đông Triều; - Chi cục Thi hành án DS Đông Triều; - Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh; - UBND phường M (Nơi đăng ký kết hôn); - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN Phạm Ngọc Bình |