vanban.org

Quyết định 261/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Minh T và chị Phạm Thị H. 2.

VKSND TPCL; Chi cục THADS TPCL; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Minh T và chị Phạm Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 261/2019/QĐST - HNGĐTP.Cao Lãnh, ngày 01 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 370/2019/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 10 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Lê Minh T, sinh năm 1984. Địa chỉ: Số nhà 256, tổ 66, khóm M, Phường 3, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Phạm Thị H, sinh năm 1980. Địa chỉ: Số nhà 256, tổ 66, khóm M, Phường 3, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Minh T và chị Phạm Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: anh Lê Minh T và chị Phạm Thị H thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: anh Lê Minh T và chị Phạm Thị H thống nhất có 02 (hai) con chung tên Lê Cao S, sinh ngày 28/12/2012 và Lê Quất D, sinh ngày 19/3/2014. Hiện nay con chung đang sống chung với anh T và chị H. Anh Lê Minh T và chị Phạm Thị H thống nhất: Chị Phạm Thị H được trực tiếp nuôi hai con chung tên Lê Cao S, sinh ngày 28/12/2012 và Lê Quất D, sinh ngày 19/3/2014. Chị Phạm Thị H không yêu cầu anh Lê Minh T cấp dưỡng nuôi hai con chung. Anh Lê Minh T không tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Về tài sản chung: Anh T và chị H thống nhất không có tài sản chung. Về nợ chung: Anh T và chị H thống nhất không có nợ chung. Về án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Anh Lê Minh T tự nguyện chịu là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm do anh T đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005303, ngày 27/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Anh Lê Minh T được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Chị Phạm Thị H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ