- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trieu Truong S xin ly hon voi Hua Thi H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 261/2019/QĐST-HNGĐ | Hàm Yên, ngày 17 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 259/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2019, giữa:
Ông Triệu Trường Si, sinh năm 1945;
Địa chỉ: Thôn B, xã S, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
Bà Hứa Thị H, sinh năm 1949;
Địa chỉ: Thôn B, xã S, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Triệu Trường S và bà Hứa Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Triệu Trường S và bà Hứa Thị H cùng nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Triệu Trường S và bà Hứa Thị H có 03 người con chung tên là Triệu Trường S1, sinh năm 1975; Triệu Hương Th, sinh năm 1981 và Triệu Thủy T, sinh năm 1985. Hiện nay các con chung đều đã trưởng thành, trên 18 tuổi, đủ khả năng lao động tự lực được, các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết khi ly hôn, nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông S và bà H không có tài sản chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ: Ông S và bà H không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, nên không đề nghị Toà án giải quyết.
- Về án phí: Ông Triệu Trường S không phải chịu án phí do ông là người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn toàn bộ án phí khi ly hôn.
Bà Hứa Thị H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Hàm Yên; - Chi cục THADS huyện Hàm Yên; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu TAHY. | THẨM PHÁN Mạc Văn Tuyến |