- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thường L và chị Trần Thị Thu H 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 261/2017/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | Thanh Trì, ngày 25 tháng 10 năm 2017 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 349/2017/TLST-HNGĐ ngày 02/10/2017 giữa: Nguyên đơn:
Anh Nguyễn Thƣờng L, sinh năm 1985
Trú tại: CTCP May Đ, Thôn 2, xã V, huyện T, TP. Hà Nội Bị đơn:
Chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1990
Trú tại: Thôn T, xã N, huyện T, Hà Nội Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 - Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào Điều 26, Điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/10/2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/10/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thường L và chị Trần Thị Thu H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Nguyễn Gia L, sinh ngày 12/7/2011 và cháu Nguyễn Khánh N, sinh ngày 15/01/2013. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao cả hai con chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục. Anh chị tự thỏa thuận về việc cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án xem xét. Anh L có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung, công nợ: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. * Về án phí: Anh Nguyễn Thường L tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T theo biên lai số 08471 ngày 02/10/2017. Hoàn trả anh L 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện T; - UBND xã N (đăng ký kết hôn ngày 27/12/2010); - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán (đã ký) Trần Thị Thu Thủy |