- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh T chị Y - LH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh T và chị Y 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN ĐÔ LƢƠNG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH NGHỆ AN
Đô Lương, ngày 30 tháng 11 năm 2017 Số:261/2017/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 256/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Anh T – sinh năm 1982 Địa chỉ: Lữ đoàn 414, Quân khu 4, xóm Hạ Long, xã Vân Diên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Chị Y – sinh năm 1990 Địa chỉ: Xóm 10, xã Tân Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83,84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh T và chị Y 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Y trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Li Na sinh ngày 21/8/2016. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng) kể từ ngày 01/12/2017 đến khi cháu Nguyễn Li Na đủ 18 tuổi, trưởng thành. Anh T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cấm cản trở. Vì lợi ích của con các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản và các khoản nợ: Anh T và chị Y không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng điều 147 BLTTDS năm 2015, Điều 25 Nghị Quyết 326 về án phí, lệ phí Toà án ghi nhận sự thoả thuận của các đương sự như sau: Anh T chịu 150.000đ án phí ly hôn và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trừ vào 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0007416 ngày 16/11/2017 tại chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất 10%/năm tương ứng với thời gian chưa thi hành án. "Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự". 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đô Lương; - Lưu hồ sơ vụ án; - UBND xã Tân Sơn; - THADS huyện Đô Lương. | Phan Văn Nguyễn |