vanban.org

Quyết định 2607/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ trợ vốn xã viên H, Địa chỉ trụ sở: 52-54 B, phường B, Thành phố. H, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC X
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2607/2026/QĐST- DSThành phố H, ngày 24 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 2688/2026/DSST ngày 08/5/2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ trợ vốn xã viên H,

Địa chỉ trụ sở: 52-54 B, phường B, Thành phố. H,

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc H- Giám đốc,

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Kinh T, sinh năm 1978- Trưởng Chi nhánh B,

Địa chỉ liên hệ: 39 đường X, phường B, Thành phố H;

Bị đơn: Ông Nguyễn Tiến D, sinh năm 1983,

Địa chỉ: 13 K, phường T, Thành phố H.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1987,

Địa chỉ: 13 K, phường T, Thành phố H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số nợ: Ông Nguyễn Tiến D còn nợ Quỹ trợ vốn xã viên H tổng số tiền theo Đơn đề nghị trợ vốn ngày 21/3/2025, là 28.800.000 (hai mươi tám triêu, tám trăm ngàn) đồng, trong đó gồm: Nợ gốc: 26.000.000 đồng, Lãi: 2.800.000 đồng

2.2. Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Nguyễn Tiến D có nghĩa vụ thanh toán cho Quỹ trợ vốn xã viên H tổng số tiền nợ là 28.800.000 đồng theo Đơn đề nghị trợ vốn ngày 21/3/2025 theo phương thức trả dần với số tiền 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng, trả vào ngày 06 tây hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 7/2026 đến khi thanh toán hết nợ.

Trường hợp Ông Nguyễn Tiến D không thanh toán nợ hoặc thanh toán nợ không đầy đủ theo thỏa thuận trên thì Quỹ trợ vốn xã viên H được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành toàn bộ số tiền nợ còn lại cho Quỹ trợ vốn xã viên H.

Trường hợp Ông Nguyễn Tiến D không thanh toán nợ hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ trên thì Quỹ trợ vốn xã viên H được quyền yêu cầu bà Hồ Thị Thu H có nghĩa vụ trả nợ thay cho Ông Nguyễn Tiến D toàn bộ số tiền nợ theo Đơn đề nghị trợ vốn ngày 21/3/2025.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Việc giao nhận tiền do các bên tự thực hiện hoặc tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2.3. Về án phí dân sự hòa giải thành là: 720.000 (bảy trăm hai mươi ngàn) đồng, hai bên thỏa thuận do Ông Nguyễn Tiến D nộp.

Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí là 720.000 (bảy trăm hai mươi ngàn) đồng cho Quỹ trợ vốn xã viên H theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0027015, ngày 29/4/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H.

Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ