vanban.org

Quyết định 2604/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phan Thanh Đ, sinh năm: 1973 Địa chỉ: đường số 147, tổ 7, khu phố 3, phường PLB, thành phố T, Thành phố H Và bà Lê Thị T, sinh năm: 1979 Địa chỉ: đường số 11, tổ 5, khu phố 2, phường T, thành phố T, Thành phố H 2.

VKSNDTP. Thủ Đức; CCTHADS TP. Thủ Đức; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thanh Đ - Lê Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phan Thanh Đ, sinh năm: 1973 Địa chỉ: đường số 147, tổ 7, khu phố 3, phường PLB, thành phố T, Thành phố H Và bà Lê Thị T, sinh năm: 1979 Địa chỉ: đường số 11, tổ 5, khu phố 2, phường T, thành phố T, Thành phố H 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2604/2023/QĐST-HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 25 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 1530/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: ông Phan Thanh Đ, sinh năm: 1973 Địa chỉ: đường số 147, tổ 7, khu phố 3, phường PLB, thành phố T, Thành phố H Bị đơn: bà Lê Thị T, sinh năm: 1979 Địa chỉ: đường số 11, tổ 5, khu phố 2, phường T, thành phố T, Thành phố H Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2023

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phan Thanh Đ, sinh năm: 1973 Địa chỉ: đường số 147, tổ 7, khu phố 3, phường PLB, thành phố T, Thành phố H Và bà Lê Thị T, sinh năm: 1979 Địa chỉ: đường số 11, tổ 5, khu phố 2, phường T, thành phố T, Thành phố H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: có 02 con chung tên Phan Thị Lan A, sinh ngày 10/5/2002 (đã trưởng thành) và Phan Anh D1, sinh ngày: 10/8/2006 Giao trẻ Phan Anh D1 cho ông Phan Thanh Đ trực tiếp nuôi dưỡng; bà Lê Thị T không cấp dưỡng nuôi con Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Nếu lợi dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng ông Phan Thanh Đ tự nguyện chịu, được tính cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí ông Phan Thanh Đ đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2023/0004007 ngày 21/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Thủ Đức nên hoàn lại cho ông Phan Thanh Đ số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Giấy chứng nhận kết hôn số 21, quyển số 01/2002 ngày 02/4/2002 do Ủy ban nhân dân phường P, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Phan Thanh Đ và bà Lê Thị T không còn giá trị pháp lý 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ