vanban.org

Quyết định 260/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn V và chị Lê Thanh H thuận tình ly hôn.

Về nuôi con : Anh V, chị H có 02 con chung là cháu chung là Phạm Tuấn A, sinh ngày 10/8/2017 và Phạm Tú A, sinh ngày 10/8/2017. Vợ chồng ly hôn: Giao cháu Tuấn A cho anh V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng còn chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Tú A. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn V và chị Lê Thanh H thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 260/2025/QĐST-HNGĐTP Thanh Hóa, ngày 20 tháng 05 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng áp phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 321/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 04 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Phạm Văn V, sinh năm 1993. 2. Chị Lê Thanh H, sinh năm 1993. Cùng địa chỉ: số x, đường D, phường Ph, TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

[1] Về hôn nhân: Anh Phạm Văn V và chị Lê Thanh H xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được anh, chị đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh V, chị H có 02 con chung là cháu Phạm Tuấn A, sinh ngày 10/8/2017 và Phạm Tú A, sinh ngày 10/8/2017. Ly hôn vợ chồng thống nhất: Giao cháu Tuấn A cho anh V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Tú A. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung. [3] Về tài sản, công nợ: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Anh V, chị H thỏa thuận anh V chịu toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12/05/2025 không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn V và chị Lê Thanh H thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con : Anh V, chị H có 02 con chung là cháu chung là Phạm Tuấn A, sinh ngày 10/8/2017 và Phạm Tú A, sinh ngày 10/8/2017. Vợ chồng ly hôn: Giao cháu Tuấn A cho anh V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng còn chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Tú A. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh V, chị H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ: Anh, chị không yêu cầu Toà án giải quyết. 2. Về lệ phí: Anh V, chị H thỏa thuận anh V chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh V đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số BLTU/24/0006853 ngày 22/04/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa (anh V đã nộp đủ tiền lệ phí). Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ