vanban.org

Quyết định 260/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 02/06/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ. Trụ sở: Tháp B, A T, Phường L, quận H, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 260/2025/QĐST-DSTân Bình, ngày 02 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2025 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 121/2025/TLST-DS ngày 21 tháng 02 năm 2025,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ.

Trụ sở: Tháp B, A T, Phường L, quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L; địa

chỉ: B N, Phường V, Quận C, TP ..

Bị đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm 1979.

Địa chỉ: 2 Q, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ và ông Lê Văn H thống nhất số tiền

mà ông H còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ là 666.317.746 (sáu trăm sáu mươi sáu triệu ba trăm mười bảy nghìn bảy trăm bốn mươi sáu) đồng. Trong đó, nợ gốc là: 487.890.802 (bốn trăm tám mươi bảy triệu tám trăm chín mươi nghìn tám trăm lẻ hai) đồng; nợ lãi quá hạn là: 175.940.342 (một trăm bảy mươi lăm triệu chín trăm bốn mươi nghìn ba trăm bốn mươi hai) đồng; lãi chậm trả là: 2.486.602 (hai triệu bốn trăm tám mươi sáu nghìn sáu trăm lẻ hai) đồng. Ông Lê Văn H còn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh từ ngày 24/5/2025 theo Hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi trả hết nợ, theo mức lãi suất thỏa thuận của Hợp đồng tín dụng đã ký.

- Thời gian và phương thức trả nợ:

+ Ngày 30/6/2025 trả 70.000.000 (bảy mươi triệu) đồng; + Ngày 31/7/2025 trả 70.000.000 (bảy mươi triệu) đồng; + Ngày 31/8/2025 trả 70.000.000 (bảy mươi triệu) đồng; + Ngày 30/9/2025 trả 70.000.000 (bảy mươi triệu) đồng; + Ngày 31/10/2025 trả 70.000.000 (bảy mươi triệu) đồng; + Ngày 30/11/2025 trả số tiền gốc 137.890.802 (một trăm ba mươi bảy triệu tám trăm chín mươi nghìn tám trăm lẻ hai) đồng, lãi 175.659.637 (một trăm bảy mươi lăm triệu sáu trăm năm mươi chín nghìn sáu trăm ba mươi bảy) đồng, phí phạt 2.486.602 (hai triệu bốn trăm tám mươi sáu nghìn sáu trăm lẻ hai) đồng và toàn bộ lãi phát sinh đến ngày 30/11/2025 Trường hợp ông Lê Văn H vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ được quyền nộp đơn tại Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền yêu cầu phát mãi tại sản của ông Lê Văn H để thu hồi toàn bộ số tiền còn nợ còn lại.

- Về án phí : n phí Dân sự sơ thẩm là 15.326.354 (mười lăm triệu ba trăm hai mươi sáu nghìn ba trăm năm mươi bốn) đồng do ông Lê Văn H tự nguyện chịu toàn bộ. H1 lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 14.908.106 (mười bốn triệu chín trăm lẻ tám nghìn một trăm lẻ sáu) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ tòa án số 0002585 ngày 24/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ