- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "B.T.M.N- N.V.N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Anh N.V.N và chị B.T.M.N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------- Số: 260/2024/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 09 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Chủ tọa phiên họp: Bà Tôn Thị Xuân Thủy - Thẩm phán
Thư ký phiên họp: Bà Trương Việt Hoa - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thu Dung - Kiểm sát viên.
Trong ngày 09 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 243/2024/TLST-VHNGĐ ngày 28-8-2024 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp số 302/2024/QĐ-MPH ngày 29-8-2024, giữa:
Người yêu cầu:
- Chị B.T.M.N, sinh năm 1980; nơi đăng ký hộ khẩu: Căn hộ 3134 tòa nhà VP6 Bán đảo Linh Đàm, phường H.L, quận H.M, Hà Nội.
Nơi ở hiện nay: 1162 Budapest, Szzent korona utca 168, Hungary
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 27-02-2021.
Hộ chiếu số: xxxxxxxx do Cục quản lý xuất nhập cảnh cấp ngày 07-9-2017.
- Anh N.V.N, sinh năm 1977; (tức Nguyễn T.N) nơi đăng ký hộ khẩu: Số 25B/69A Hoàng Văn Thái, phường K.M, quận T.X, thành phố Hà Nội
Chỗ ở hiện nay: Căn hộ 3134 tòa nhà VP6 Bán đảo Linh Đàm, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, Hà Nội.
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 22-11-2021.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
- Về tình cảm: Anh N.V.N và chị B.T.M.N cùng có yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội công nhận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh N.V.N và chị B.T.M.N có con chung nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nhà ở, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội nhận định:
- Về tình cảm: Anh N.V.N và chị B.T.M.N kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký ngày 20-3-2006 tại UBND xã Nghĩa Tân, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định. Trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng hàn gắn nên anh chị đề nghị Tòa án cho ly hôn.
Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng không hòa giải được, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của hai bên là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với quy định tại điều 51, điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, nên cần được chấp nhận.
- Về con chung: Anh N.V.N và chị B.T.M.N có 02 con chung: Cháu H1, sinh năm 2008; cháu H2, sinh năm 2007. Sau khi ly hôn cháu H1 và cháu H2 sẽ do mẹ cháu là chị B.T.M.N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh N.V.N có trách nhiệm cấp dưỡng hàng tháng đối với hai cháu cho đến khi hai cháu trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác.
- Về tài sản, nhà ở và các khoản nợ chung: không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
- Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện chịu cả tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm của anh N.V.N.
- Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc Hôn nhân và Gia đình, đề nghị chấp nhận yêu cầu giải quyết thuận tình ly hôn của Anh N.V.N và chị B.T.M.N là phù hợp với nhận định trên của Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 144; khoản 2 Điều 149; Điều 150; Điều 361; Điều 367; Điều 369; Điều 370 và Điều 371 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án ngày 10/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Anh N.V.N và chị B.T.M.N.
2. Về con chung: Anh N.V.N và chị B.T.M.N có 02 con chung: Cháu H1, sinh ngày 14/11/2008; cháu H2, sinh ngày 30/5/2007. Sau khi ly hôn cháu H1 và cháu H2 sẽ do mẹ cháu là chị B.T.M.N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh N.V.N có trách nhiệm cấp dưỡng hàng tháng đối với hai cháu cho đến khi hai cháu trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác.
Anh N.V.N có quyền đi lại chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
3.Về tài sản, nhà ở và các khoản nợ chung: Không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
4.Về lệ phí: Ghi nhận việc anh N.V.N tự nguyện chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0023619 ngày 27-8-2024 của Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Tôn Thị Xuân Thủy |