- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị V xin ly hôn anh P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Đặng Tường V và anh Nguyễn Thanh P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 260/2024/QĐST-HNGĐ | Bình Đại, ngày 13 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 369/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Đặng Tường V, sinh ngày 10/02/1991. Địa chỉ: Ấp A, thị trấn C, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh P, sinh ngày 07/5/1987. Địa chỉ: Ấp A, thị trấn C, huyện B, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 116 và Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Đặng Tường V và anh Nguyễn Thanh P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Đặng Tường V và anh Nguyễn Thanh P thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 58 ngày 16 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày Quyết định này của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về nuôi con chung: Chị Lê Đặng Tường V và anh Nguyễn Thanh P có 01 con chung tên Nguyễn Lê Ái M, sinh ngày 23/10/2013. Chị Lê Đặng Tường V được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Lê Ái M, sinh ngày 23/10/2013 và sự thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng cháu M. Anh Nguyễn Thanh P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Lê Đặng Tường V số tiền 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng một tháng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật (ngày 13/8/2024) đến khi cháu M thành niên (tròn 18 tuổi). Anh Nguyễn Thanh P không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị Lê Đặng Tường V trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Nguyễn Thanh P trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 116, Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Lê Đặng Tường V tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị V đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001912 ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Vậy, Chị Lê Đặng Tường V được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Thanh P phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bến Tre (Phòng KTNV&THA); - VKSND huyện Bình Đại; - Chi cục THADS huyện Bình Đại; - UBND thị trấn Bình Đại; - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) Phạm Long Hồ |