vanban.org

Quyết định 260/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 5, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 22/09/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Kỷ P và bà Diệp Mỹ C thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 16-94, quyển số 01 đăng ký ngày 04 tháng 4 năm 1994 tại Ủy ban nhân dân Phường I, Quận U, Thành phố Hồ Chí Minh). 2. Về con chung: Ông Trần Kỷ P và bà Diệp Mỹ C xác nhận ông bà có 02 (hai) người con c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 260/2023/QĐST-HNGĐQuận 5, ngày 22 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 203/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trần Kỷ P, sinh năm 1970;

Địa chỉ: Số 192/6 Đường T, Phường I, Quận U, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Diệp Mỹ C, sinh năm 1975;

Địa chỉ: Số 192/6 Đường T, Phường I, Quận U, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Kỷ P và bà Diệp Mỹ C qua thời gian tìm hiểu 03 (ba) năm thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 1994 có tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn vào năm 1994 (Giấy chứng nhận kết hôn số 16-94, quyển số 01 đăng ký ngày 04 tháng 4 năm 1994 tại Ủy ban nhân dân Phường I, Quận U, Thành phố Hồ Chí Minh).

Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 6 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân cả hai bất đồng quan điểm sống, trong quá trình chung sống ông bà không còn hòa hợp, không còn tình cảm. Cả hai đã cố gắng cùng nhau khắc phục sửa chữa nhưng không có kết quả và đã sống ly thân từ tháng 6 năm 2023 đến nay. Nay cảm thấy tình cảm vợ chồng đã hết, mục đích hôn nhân không đạt được và không có khả năng đoàn tụ nên cả hai bên cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, mục đích hôn nhân giữa ông Trần Kỷ P và bà Diệp Mỹ C không đạt được, mâu thuẫn trầm trọng, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.

Về con chung: Ông Trần Kỷ P và bà Diệp Mỹ C xác nhận ông bà có 02 (hai) người con chung, họ và tên: Trần Nguyễn Đ, sinh ngày 17/02/1996 và Trần Nguyễn Q, sinh ngày 13/3/1999.

Ông P và bà C xác nhận vì con chung đã trưởng thành và có đầy đủ năng lực pháp luật và hành vi dân sự nên ông bà không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Xét, thỏa thuận này của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, nên chấp nhận.

Về tài sản chung: Ông Trần Kỷ P và bà Diệp Mỹ C xác nhận không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Về nợ chung: Ông Trần Kỷ P và bà Diệp Mỹ C xác nhận không có nợ chung, nghĩa vụ dân sự chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Về lệ phí việc dân sự: Ông Trần Kỷ P và bà Diệp Mỹ C tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí theo quy định về lệ phí, án phí của Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Kỷ P và bà Diệp Mỹ C thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 16-94, quyển số 01 đăng ký ngày 04 tháng 4 năm 1994 tại Ủy ban nhân dân Phường I, Quận U, Thành phố Hồ Chí Minh).

1.2. Về con chung: Ông Trần Kỷ P và bà Diệp Mỹ C xác nhận ông bà có 02 (hai) người con chung, họ và tên: Trần Nguyễn Đ, sinh ngày 17/02/1996 và Trần Nguyễn Q, sinh ngày 13/3/1999.

Ông Trần Kỷ P và bà Diệp Mỹ C xác nhận vì con chung đã trưởng thành và có đầy đủ năng lực pháp luật và hành vi dân sự nên ông bà không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

1.3. Về tài sản chung: Ông Trần Kỷ P và bà Diệp Mỹ C xác nhận không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

1.4. Về nợ chung, nghĩa vụ dân sự chung: Ông Trần Kỷ P và bà Diệp Mỹ C xác nhận không có nợ chung, nghĩa vụ dân sự chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Trần Kỷ P và bà Diệp Mỹ C chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm đối với việc hôn nhân gia đình là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0010787 ngày 29/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy ông Trần Kỷ P và bà Diệp Mỹ C đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ