vanban.org

Quyết định 260/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 08/09/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Thu H và anh Nguyễn Văn T .

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh chị có 03 con chung là cháu Nguyễn Quang B, sinh ngày 03/12/2014; cháu Nguyễn Thu L, sinh ngày 20/04/2017 và cháu Nguyễn Đăng K, sinh ngày 14/05/2020. Sau ly hôn, chị Trương Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Thu H và anh Nguyễn Văn T .
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------
Số: 260/2022/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 08 tháng 09 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 246/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2022 về việc “Ly hôn” giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Trương Thị Thu H , sinh năm 1991

* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T , sinh năm 1989

Cùng ĐKHKTT: Tổ U phường T, quận Long Biên, Hà Nội

Cùng trú tại: Số nhà Q, Đ, phường Đ, quận Long Biên, Hà Nội.

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 211, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 08 năm 2022;

XÉT THẤY

Chị Trương Thị Thu H và anh Nguyễn Văn T kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 25/06/2014 (Giấy chứng nhận kết hôn số 71/2014, quyển số 01/2014) tại Ủy ban nhân dân phường Thượng Thanh, quận Long Biên, Hà Nội. Đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống không hạnh phúc nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh chị được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31/08/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Thu H và anh Nguyễn Văn T .

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh chị có 03 con chung là cháu Nguyễn Quang B, sinh ngày 03/12/2014; cháu Nguyễn Thu L, sinh ngày 20/04/2017 và cháu Nguyễn Đăng K, sinh ngày 14/05/2020. Sau ly hôn, chị Trương Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục hai con chung là cháu Nguyễn Thu L, sinh ngày 20/04/2017 và cháu Nguyễn Đăng K, sinh ngày 14/05/2020. Anh Nguyễn Văn T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung là cháu Nguyễn Quang B, sinh ngày 03/12/2014. Không ai phải đóng góp tiền nuôi con cho ai kể từ tháng 9 năm 2022 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

Chị Trương Thị Thu H và anh Nguyễn Văn T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung là các đồ dùng sinh hoạt trong gia đình: Anh chị đã tự giải quyết xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì.

- Về tài sản chung:

+ Tài sản chung là các đồ dùng sinh hoạt trong gia đình: Anh chị tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét;

+ Động sản: Anh chị khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì nên Tòa không xét;

+ Bất động sản: Anh chị khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì nên Tòa không xét.

- Về công nợ chung: Anh chị không nợ ai, không ai nợ anh chị.

3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trương Thị Thu H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh đã nộp theo biên lai số 0065260 ngày 29 tháng 08 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên. Số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại chị Trương Thị Thu H tự nguyện nộp sung quỹ Nhà nước.

4. Hiệu lực của quyết định: Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ