- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa chị Lê Thúy A và anh Trần Chí Th"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thúy A, sinh năm 2002; địa chỉ: ấp T2, xã LĐ, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu và anh Trần Chí T, sinh năm 1994; địa chỉ: ấp TĐ, xã LĐĐ, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 260/2022/QĐST-HNGĐ | Đông Hải, ngày 12 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 492/2022/TLST-HNGĐ ngày 04/10/2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thúy A, sinh năm 2002
Địa chỉ: ấp T2, xã LĐ, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu
- Bị đơn: Anh Trần Chí T, sinh năm 1994
Địa chỉ: ấp TĐ, xã LĐĐ, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/10/2022;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/10/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thúy A, sinh năm 2002; địa chỉ: ấp T2, xã LĐ, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu và anh Trần Chí T, sinh năm 1994; địa chỉ: ấp TĐ, xã LĐĐ, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.
2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thúy A và anh Trần Chí T cùng thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về quan hệ con chung: chị Lê Thúy A và anh Trần Chí T thống nhất xác định thời gian chung sống xác định thời gian chung sống vợ chồng anh chị có 01 người con chung là Trần Chí Th, sinh ngày 30/9/2021. Khi ly hôn chị An và anh Thảo thống nhất thỏa thuận giao con cho chị An được tiếp tục nuôi dưỡng giáo dục. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con anh chị không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị An và anh Thảo không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đồng, nhưng do các bên đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định (mỗi bên phải chịu 25%). Chị Lê Thúy A phải nộp 75.000đ đồng và anh Trần Chí T phải nộp 75.000đ. Chị Lê Thúy A tự nguyện nộp thay cho chị anh Trần Chí T. Chị Lê Thúy A đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng ngày 04 tháng 10 năm 2022 theo biên lai thu số 0009442 được chuyển thu án phí 150.000đ. Hoàn lại cho chị Lê Thúy A số tiền 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải.
3/.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: TAND tỉnh Bạc Liêu; VKSND huyện Đông Hải; Chi cục THA huyện Đông Hải; UBND xã LĐĐ Các đương sự; Lưu hồ sơ vụ án. | đã ký Lưu Hải Đăng |