vanban.org

Quyết định 260/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh NTS và Chị NNA.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Anh NTS và chị NNA có 01 con chung là cháu Dsinh ngày 18/6/2012. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh NTS và Chị NNA.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 260/2021/QĐST-HNGĐHoài Đức, ngày 05 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 259/2021/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 9 năm 2021, giữa:

+ Nguyên đơn: Anh NTS, sinh năm 1984. Trú tại: Khu V, xã K, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

+ Bị đơn: Chị NNA, sinh năm 1987. Trú tại: Thôn 1, xã P, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh NTS và Chị NNA.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Anh NTS và chị NNA có 01 con chung là cháu Dsinh ngày 18/6/2012.

Giao cháu Dcho chị NNA trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác về quyền nuôi con.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh NTS cấp dưỡng nuôi con cho chị NNA số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng) / 01 tháng.

Thời gian cấp dưỡng: Từ tháng 10 năm 2021 cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác về mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh NTS có quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở.

* Về tài sản chung: Ghi nhận anh NTS và chị NNA không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi trên số nợ gốc chưa thanh toán cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

*Quyền yêu cầu thi hành án:

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các §iÒu 6, 7, 7a, 7b vµ 9 LuËt Thi hµnh ¸n D©n sù; thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc quy ®Þnh t¹i §iÒu 30 LuËt Thi hµnh ¸n D©n sù.

* Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh NTS chịu toàn bộ án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh Sơn đã nộp theo biên lai số 0015229 ngày 24/9/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ