vanban.org

Quyết định 260/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Mỹ T và ông Võ Thanh Tg thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 109; quyển số 01/2010 ngày 20/12/2010 tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận 2 không còn giá trị pháp lý. Bà T và ông Tg có 01 (một) con chung tên Võ Phúc Th (Nam), sinh ngày 13/6/2011. Bà T và ông Tg thố… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 260/2020/QĐST-HNGĐQuận 2, ngày 04 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Điều 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81 82, 83, 85 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ hôn nhân gia đình thụ lý số 320/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 08 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

Bà Phạm Mỹ T, sinh năm 1979

Địa chỉ: Số 1082 đường N, khu phố 3, phường T, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Võ Thanh Tgg, sinh năm 1981

Địa chỉ: Số 1082 đường N, khu phố 3, phường T, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại Quận 2 nên theo điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Quận 2.

Về các yêu cầu của các đương sự:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 109; quyển số 01/2010 ngày 20/12/2010 tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận 2 thì quan hệ hôn nhân giữa bà Phạm Mỹ T và ông Võ Thanh Tg là hợp pháp.

Căn cứ các bản tự khai, biên bản hòa giải có trong hồ sơ, Tòa án nhân dân Quận 2 nhận thấy: Hôn nhân giữa bà Phạm Mỹ T và ông Võ Thanh Tgg là hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp. Trong quá trình chung sống, giữa bà T và ông Tg phát sinh nhiều mâu thuẫn và thường xuyên cãi vã. Nguyên nhân của mâu thuẫn là do hai người bất đồng nhiều vấn đề trong cuộc sống, ông Tg không lo kinh tế và không có trách nhiệm với gia đình. Bà T và ông Tg hiện nay đã không sống cùng nhau, mỗi người một nơi, không còn quan tâm đến nhau. Nay bà T và ông Tg xác định tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu Tòa án nhân dân Quận 2 giải quyết thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà T và ông Tg có 01 (một) con chung tên Võ Phúc Thịnh (Nam), sinh ngày 13/6/2011. Bà T và ông Tg thống nhất giao con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Bà T không yêu cầu ông Tg cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung, nợ chung: Bà T và ông Tg không yêu cầu tòa án giải quyết. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Mỹ T và ông Võ Thanh Tg thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 109; quyển số 01/2010 ngày 20/12/2010 tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận 2 không còn giá trị pháp lý. Bà T và ông Tg có 01 (một) con chung tên Võ Phúc Th (Nam), sinh ngày 13/6/2011. Bà T và ông Tg thống nhất giao con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Bà T không yêu cầu ông Tg cấp dưỡng nuôi con chung. Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trưc tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo qui định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà T và ông Tg không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn đồng), bà Phan Mỹ T tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm ngàn đồng) mà bà T đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0027880 do Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2 lập ngày 20/8/2020. Ông Tg không phải nộp lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ