vanban.org

Quyết định 260/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Hoài N và chị Trần Thị Ánh H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về tình cảm: Chị Trần Thị Ánh H và anh Phạm Hoài N kết hôn trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội ngày 29/10/2004. Sau khi kết hôn hai vợ chồng sống tại số 25 ngõ 143 phố T, tổ 30 (tổ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Hoài N và chị Trần Thị Ánh H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Hoài N và chị Trần Thị Ánh H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 260/2018/QĐST-HNGĐCầu Giấy, ngày 16 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 344/2018/TLST/HNGĐ ngà y 03 tháng 7 năm 2018 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, giữa:

- Anh Phạm Hoài N, sinh năm 1981

Địa chỉ: số 25 ngõ 143 phố T, tổ 30 (tổ 39 cũ), phường T, quận C , Hà Nội.

- Chị Trần Thị Ánh H, sinh năm 1986

Địa chỉ: số 25 ngõ 143 phố T, tổ 30 (tổ 39 cũ), phường T, quận C, Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 , Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự ngày 06/7/2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự ngày 06/7/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Hoài N và chị Trần Thị Ánh H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về tình cảm: Chị Trần Thị Ánh H và anh Phạm Hoài N kết hôn trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội ngày 29/10/2004. Sau khi kết hôn hai vợ chồng sống tại số 25 ngõ 143 phố T, tổ 30 (tổ 39 cũ), phường T, quận C, thành phố Hà Nội cho đến nay. Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp và bất đồng quan điểm sống. Chị H và anh N xác định tình cảm vợ chồng không còn và thống nhất thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị H và anh N có 01 con chung là: cháu Phạm Hoàng Phương L (nữ), sinh ngày 04/02/2005. Ly hôn, hai bên thỏa thuận: Anh N là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu L. Chị H cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng; thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 7/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền thay thế.

Chị H ® îc quyÒn thăm nom, ch¨m sãc, gi¸o dôc con chung kh«ng ai ® îc ng¨n c¶n.

2.3. Về tài sản (động sản, bất động sản): Chị H và anh N thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.4. Về nợ: Chị H và anh N cùng xác nhận không có khoản vay nợ chung nào cả, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Phạm Hoài N nộp cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh N đã nộp đủ tiền lệ phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006076 ngày 27 tháng 6 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận C.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ