vanban.org

Quyết định 260/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Ngọc Sơn H và bà Nguyễn Thị Kiều D. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/ Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc Sơn H và bà Nguyễn Thị Kiều D thuận tình ly hôn.

TAND Thành phố Hồ Chí Minh; VKSND huyện Nhà Bè; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Ngọc Sơn H và bà Nguyễn Thị Kiều D. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/ Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc Sơn H và bà Nguyễn Thị Kiều D thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 260/2018/QĐST-HNGĐ
Nhà Bè, ngày 20 tháng 06 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 78/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 03 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: Ông Nguyễn Ngọc Sơn H – Sinh năm 1992 Người có cùng yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Kiều D – Sinh năm 1994 Cùng địa chỉ: 197 Ấp M, xã K, huyện B, Thành phố M. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 06 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Ngọc Sơn H và bà Nguyễn Thị Kiều D. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/ Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc Sơn H và bà Nguyễn Thị Kiều D thuận tình ly hôn. 2/ Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Hoàng B – Sinh ngày 10/10/2014. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho ông Nguyễn Ngọc Sơn H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Ông H có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi khi bà D đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con khi cần thiết, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. 3/ Việc cấp dưỡng nuôi con: Hai bên thỏa thuận tự giải quyết. 4/ Về tài sản chung: Không có. 5/ Nợ chung: Không có. 6/ Lệ phí dân sự sơ thẩm (HGT) do ông H và bà D mỗi người phải nộp 150.000 đồng. Tổng cộng là 300.000 đồng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông H và bà D đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008659 ngày 09 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ