vanban.org

Quyết định 260/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị Ái V và ông Nguyễn Thanh H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về con chung: Giao bốn cháu Nguyễn H Vĩnh N, sinh ngày 15/08/2001, cháu Nguyễn H Vĩnh Hưng, sinh ngày 09/11/2003, cháu Nguyễn H Vĩnh K, sinh ngày 20/07/2007 và cháu Nguyễn Ngọc Trâm A, sinh ngày 21/05/2012 cho bà Bùi Thị Ái V trực tiếp nuôi d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị Ái V và ông Nguyễn Thanh H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG KHÁNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 260/2018/QĐST-HNGĐLong Khánh, ngày 27 tháng 06 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 315/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 03 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Ái V, sinh năm 1982.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1975.

Cùng địa chỉ: khu phố 5, phường X, thị xã LK, Đồng Nai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 06 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 06 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị Ái V và ông Nguyễn Thanh H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về con chung: Giao bốn cháu Nguyễn H Vĩnh N, sinh ngày 15/08/2001, cháu Nguyễn H Vĩnh Hưng, sinh ngày 09/11/2003, cháu Nguyễn H Vĩnh K, sinh ngày 20/07/2007 và cháu Nguyễn Ngọc Trâm A, sinh ngày 21/05/2012 cho bà Bùi Thị Ái V trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành, ông Nguyễn Thanh H cấp dưỡng nuôi bốn con chung mỗi tháng 10.000.000 đồng, nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình.

Ông Nguyễn Thanh H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

Tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.

Về án phí: Bà Bùi Thị Ái V tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Bùi Thị Ái V đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền số 008245 ngày 12/03/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Thị xã Long Khánh. Bà V đã nộp đủ án phí.

Kể từ ngày bà Bùi Thị Ái V có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Thanh H không thanh toán số tiền cấp dưỡng nuôi dưỡng con chung thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự

Thẩm phán

Cỡ chữ