vanban.org

Quyết định 260/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Châu Đinh Phương P, sinh năm 1976 Địa chỉ: khu phố 1, đường L, phường A, Quận Y, Tp. Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 260/2017/QĐST-HNGĐ
Quận 2, ngày 09 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự hôn nhân và gia đình thụ lý 369/2017/TLST– HNGĐ ngày 03/10/2017 về việc “Thuận tình ly hôn”, giữa:

Bà Châu Đinh Phương P, sinh năm 1976

Địa chỉ: khu phố 1, đường L, phường A, Quận Y, Tp. Hồ Chí Minh.

Ông Lê Ngọc H, sinh năm 1974

Địa chỉ: đường N, phường B, Quận Y, Tp. Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Châu Đinh Phương P, sinh năm 1976

Địa chỉ: khu phố 1, đường L, phường A, Quận Y, Tp. Hồ Chí Minh.

Ông Lê Ngọc H, sinh năm 1974

Địa chỉ: đường N, phường B, Quận Y, Tp. Hồ Chí Minh.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 43, quyển 01/96 của Ủy ban nhân dân phường T, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh)

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Cả hai cùng xác nhận có 01 con chung tên Lê Thanh H, sinh ngày 28/5/2000. Cả hai thống nhất giao con chung Lê Thanh H cho bà Châu Đinh Phương P trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà P không yêu cầu ông H phải cấp dưỡng nuôi con chung. Các bên thi hành tại Chi cục Thi hành án có thẩm quyền.

Ông Lê Ngọc H được quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục các con chung.

Vì quyền lợi của con chung khi cần thiết hai bên đều có thể xin thay đổi việc nuôi dưỡng hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận về tài sản.

Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà Châu Đinh Phương P tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0008425 do Chi cục thi hành án Quận 2 lập ngày 03/10/2017. Bà P đã nộp đủ lệ phí việc dân sự. Ông H không phải chịu lệ phí việc dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ