vanban.org

Quyết định 260/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Y và ông Lâm Ngọc A 2.

Về tài sản chung: Bà Lê Thị Y và ông Lâm Ngọc A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Bà Lê Thị Y và ông Lâm Ngọc A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Bà Lê Thị Y tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, như… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Thị Y yêu cầu ly hôn với Ông Lâm Ngọc A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Y và ông Lâm Ngọc A 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XUYÊN MỘC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Số: 260/2017/QĐST-HNGĐ
Xuyên Mộc, ngày 14 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 374/2017/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Y, sinh năm: 1973. Địa chỉ: Tổ A, ấp TS3, xã PT, huyện XM, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Bị đơn: Ông Lâm Ngọc A, sinh năm 1966. Địa chỉ: Tổ A, ấp TS3, xã PT, huyện XM, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều: 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Y và ông Lâm Ngọc A 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Lê Thị Y và ông Lâm Ngọc A thuận tình ly hôn. Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân bà Lê Thị Y và ông Lâm Ngọc A có 03 con chung là: 1) Lâm Đình T, sinh ngày 05/2/1995, đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2) Lâm Đình TH, sinh ngày 25/4/1996, đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3) Lâm Đình P, sinh ngày 05/6/2006. Giao cho bà Lê Thị Y được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lâm Đình P, ông Lâm Ngọc A không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông Lâm Ngọc A có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Lê Thị Y và ông Lâm Ngọc A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Lê Thị Y và ông Lâm Ngọc A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Bà Lê Thị Y tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0007464 ngày 22/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện XM, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Hoàn trả lại cho Bà Lê Thị Y 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ