vanban.org

Quyết định 260/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh NĐT và chị NTTH. 2.

Các đương sự; TAND. Thành phố HN; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn Thường - hằng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh NĐT và chị NTTH. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 260/2017/QĐST-HNGĐHoài Đức, ngày 28 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 450/2017/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh NĐT, sinh năm 1983 Trú tại: thôn 5, xã SP, huyện HĐ, thành phố HN. Bị đơn: Chị NTTH, sinh năm 1986. Trú tại: thôn 5, xã SP, huyện HĐ, thành phố HN. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh NĐT và chị NTTH. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh NĐT và chị NTTH có hai con chung là cháu NĐP, sinh ngày 02/11/2004 và cháu NĐD, sinh ngày 30/11/2009. Giao cả hai con chung là cháu NĐP và cháu NĐD cho chị NTTH trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu P và cháu D thành niên (đủ 18 tuổi). Ghi nhận sự tự nguyện của chị H không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con chung do anh NĐT tự nguyện thực hiện. Anh NĐT có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung: Ghi nhận anh NĐT và chị NTTH không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh NĐT tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp theo biên lai số 0007809 ngày 11/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện HĐ. Anh NĐT được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ