- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Yến N1 và ông Nguyễn Nhật V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 –VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26 2025 QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 30 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 237/2025/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Yến N, sinh năm: 1999; địa chỉ: số nhà C ấp V, xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là xã V, Vĩnh Long).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Nhật V, sinh năm: 2000; địa chỉ: số nhà C ấp V, xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là xã V, Vĩnh Long).
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Yến N1 và ông Nguyễn Nhật V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: à N1 và ông V thuận tình ly hôn, ghi nhận bà N1 không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
- Về con chung: có một người con tên Nguyễn Hoàng K Nguyên sinh ngày 10 9 2023. hi ly hôn, à N1 được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Hoàng Khôi N2, ông V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung m i tháng 3.000.000 đồng tháng ( a triệu đồng tháng . Thời gian cấp dưỡng t nh từ ngày ản án, quyết định của T a án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung tr n 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con chung, các đương sự hoặc các nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu T a án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. hi có l do ch nh đáng, các đương sự có quyền thỏa thuận giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: bà N1 và ông V trình bày không có.
- Về nợ chung: bà N1 và ông V trình bày không có.
- Về án phí: bà N1 tự nguyện nộp số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng án ph hôn nhân gia đình và 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng án ph cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án ph bà N1 đã nộp là 300.000 đồng ( a trăm ngàn đồng theo iên lai thu tạm ứng án ph , lệ ph T a án số 0009744 ngày 25 6 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre (Nay là Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long . Bà N1 đã nộp đủ án ph .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long (Phòng TT, KT và THA) (1b); - VKSND khu vực 6-Vĩnh Long (2 ; - THADS tỉnh Vĩnh Long (1 ; - UBND xã Vĩnh Thành (nay là xã Vĩnh Thành, tỉnh Vĩnh Long), - Các đương sự (2b); - Lưu: Hồ sơ, VP (2 . | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tuyết Nga |