vanban.org

Quyết định 26 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)

Nguyên đơn: Ông Đặng Ngọc L, sinh năm 1955. Do bà Bùi Thị C đại diện theo ủy quyền. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ông L - ông D vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
Tßa ¸n Nh©n d©n HuyÖn L¹ng Giang Céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam
tØnh B¾c giang

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 26/2017/Q§ST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Giáp Quang Huy.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Ngô Thanh Xuân.và ông Giáp Đức Sơn.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2017/TLST-DS ngày 13 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)

- Nguyên đơn: Ông Đặng Ngọc L, sinh năm 1955.

Do bà Bùi Thị C đại diện theo ủy quyền.

Nơi cư trú: Thôn Đ, xã T, huyÖn L, tØnh B¾c Giang.

- Bị đơn: 1. Ông Mã Văn D, sinh n¨m 1957.

2. Bà Phùng Thị N, sinh năm 1958.

Đều cư trú: Thôn h, xã H, huyÖn L, tØnh B¾c Giang.

* Người có quyền lợi và nghia vu ̣̃

liên quan: Bà Bùi Thị C, sinh năm 1960.

Nơi cư trú: Thôn Đ, xã T, huyÖn L, tØnh B¾c Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:(5)

* Ông Mã Văn D, bà Phùng Thị N có trách nhiệm thanh toán trả ông Đặng Ngọc L số tiền gốc là 188.702.000đồng. Thời hạn thanh toán cụ thể như sau:

Ngày 31/12/2017 ông Mã văn D, bà Phùng Thị N trả cho ông Đặng Ngọc L số tiền là 100.000.000đồng.

Ngày 31/12/2018 ông Mã văn D, bà Phùng Thị N trả cho ông Đặng Ngọc L số tiền là 88.702.000đồng.

* Về án phí: Ông Mã Văn D, bà Phùng Thị N được miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- Đương sự;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Đã ký

GIÁP QUANG HUY Hướng dẫn sử dụng mẫu số 39-DS: (1) Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 56/2017/QĐST-KDTM). (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). (6) Phần cuối cùng của Quyết định cần phải có đầy đủ chữ ký, họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử (Quyết định này phải lưu vào hồ sơ vụ án); Quyết định gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp thì cần ghi như sau:

Cỡ chữ