- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 357/2020/TLST- DS ngày 25 tháng 12 năm 2020 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2022QĐST-DS | Giồng Trôm, ngày 08 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn là ông Nguyễn Thành N rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 357/2020/TLST- DS ngày 25 tháng 12 năm 2020 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành N, sinh năm 1969;
Địa chỉ: ấp L, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Văn M, sinh năm 1960;
Địa chỉ: ấp L, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Hồ Thanh, sinh năm 1970;
2. Chị Nguyễn Nhị H, sinh năm 1992;
3. Anh Nguyễn Đại L, sinh năm 2000
Cùng địa chỉ: ấp L, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Hồ Thanh, chị Nguyễn Nhị H, anh Nguyễn Đại L là ông Nguyễn Thành N.
4. Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1958;
5. Chị Huỳnh Thị Ngọc Y, sinh năm 1987;
6. Anh Huỳnh Hữu L, sinh năm 1991;
7. Anh Huỳnh Hữu T, sinh năm 1985;
8. Anh Nguyễn Thị Thùy T, sinh năm 1966;
9. Chị Phạm Thị Hồng Thi, sinh năm 1987;
Cùng địa chỉ: ấp L, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho ông N nếu có yêu cầu.
- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn là ông Nguyễn Thành N tự nguyện chịu chi phí tố tụng là 2.228.000 (hai triệu, hai trăm, hai mươi tám nghìn) đồng. Ghi nhận ông N đã nộp đủ số tiền này.
- Về tạm ứng án phí: trả lại cho ông Nguyễn Thành N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006729 ngày 23 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Giồng Trôm; - Chi cục THADS huyện Giồng Trôm; - Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thị Thanh Huệ |