- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh D và chị G"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án của các bên cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hoà giải; Điều 33 Luật Hoà giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2021/QĐST-HNGĐ | Thạch Thành, ngày 28 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HOÀ GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH, TỈNH THANH HÓA Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 và 36 Luật Hoà giải đối thoại tại Toà án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa:
- Người yêu cầu: Anh Đàm Anh D
- Sinh năm: 1982
Chị Nguyễn Thị Lệ G -
Sinh năm: 2001
Cùng địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện T, tỉnh H.
XÉT THẤY:
Nội dung thoả thuận, thống nhất của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải tại Toà án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hoà giải đối thoại tại Toà án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Toà án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải và tài liệu kèm theo. Không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án của các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đàm Anh D và chị Nguyễn Thị Lệ G thuận tình ly hôn (Anh Đàm Anh D và chị Nguyễn Thị Lệ G đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, tỉnh H vào ngày 20/5/2019).
- Về con chung: Anh Đàm Anh D và chị Nguyễn Thị Lệ G không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Đàm Anh D và chị Nguyễn Thị Lệ G không yêu cầu giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Anh Đàm Anh D và chị Nguyễn Thị Lệ G không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 3. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Toà án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 4. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Toà án.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện T; - UBND xã T; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Bùi Văn Tuấn |