vanban.org

Quyết định 26/2026/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Thanh H và bà Từ Hải

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Ông Đặng Thanh H và bà Từ Hải Tuyền T2 tình ly Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thanh H - Từ Hải Tuyền T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Thanh H và bà Từ Hải
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2026/QĐST-VHNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số392/2025/TLST-VHNGĐ

ngày 01 tháng 12 năm 2026về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Đặng Thanh H, sinh ngày 13/7/1994; Số CCCD: xxxxxxxxxxxxcấp

ngày 21/01/2025

Địa chỉ: Khu phố L, xã L, Thành phố Hồ Chí Minh;

- Bà Từ Hải Tuyền T, sinh ngày 25/9/1989; Số CCCD: xxxxxxxxxxxxcấp

ngày 20/01/2025

Địa chỉ: 5 L, khu phố F P, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Ông Đặng Thanh H và bà Từ Hải Tuyền T tự nguyện tìm hiểu, tiến tới

hôn nhân và đăng ký kết hôn tại UBND phường P, thành phố B, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là phường B, Thành phố Hồ Chí Minh) theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 04 ngày 21/01/2025,nên xác định đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 02 năm 2026,

ông H và bà T xác nhận: Mâu thuẫn vợ chồng đến nay đã trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân gia đình thì việc ông H và bà T thuận tình ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.

Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Ông Đặng Thanh H và bà Từ

Hải Tuyền T1 định không có con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Đặng Thanh H và bà Từ Hải Tuyền

T1 định không có, khôngyêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí việc hôn nhân: Ông H và bà T m i người phải chịu 150.000đ

(một trăm năm mươi nghìn đồng .

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Thanh H và bà Từ Hải

Tuyền T.

2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Ông Đặng Thanh H và bà Từ Hải Tuyền T2 tình ly

hôn.

2.2. Về con chung: Ông Đặng Thanh H và bà Từ Hải Tuyền T1 định

không có con chung.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung:Ông Đặng Thanh H và bà Từ Hải Tuyền

T1 định không có, khôngyêu cầu Tòa án giải quyết.

3.Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:Ông Đặng Thanh H và bà Từ

Hải T3 Trinhm i người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng ; được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 41443 ngày 25/11/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.Ông H và bà T đã nộp xong.

4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5.Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ