- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim Tuyến - Nguyễn Văn Lớn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Kim T và anh Nguyễn Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 11 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 204/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2025 giữa: Chị Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1985; Địa chỉ: Ấp 1, xã P, tỉnh Đồng Tháp và Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1988; Địa chỉ: Ấp 1, xã P, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 , 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Kim T và anh Nguyễn Văn L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim T được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Như Q, sinh ngày 23/3/2015 và Nguyễn Quỳnh L, sinh ngày 11/10/2020. Anh Nguyễn Văn L không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị Nguyễn Thị Kim T không có yêu cầu.
Anh Nguyễn Văn L có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục nuôi con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình chị T và anh L mỗi người đồng ý nộp 75.000đồng và chị Tuyến đồng ý nộp thay cho anh L, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008651, ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp). Chị T được nhận lại 150.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 9; - THADS tỉnh ĐT; - TAND tỉnh ĐT; - UBND xã P; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Phạm Thị Kim Yến |