vanban.org

Quyết định 26/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giang Kim Th và anh Trương Minh T. 2.

TAND tỉnh Cà Mau; VKSND Khu vực 6 - Cà Mau; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giang Kim Th và anh Trương Minh T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2026/QĐST-HNGĐCà Mau, ngày 30 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 31/2026/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2026, giữa: + Nguyên đơn: Chị Giang Kim Th, sinh ngày 27/10/1996 Số định danh: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý Hành chính về Trật tự xã hội cấp ngày 26/4/2021. Trú tại: Số 103, đường Lê Thuyết Hùng, Khóm 1, phường Bạc Liêu, tỉnh Cà Mau. + Bị đơn: Anh Trương Minh T, sinh ngày 06/01/1993 Số định danh: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý Hành chính về Trật tự xã hội cấp ngày 27/4/2021. Trú tại: Số 15/CĐ, đường Nguyễn Tất Thành, Khóm 19, phường Bạc Liêu, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giang Kim Th và anh Trương Minh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Giang Kim Th và anh Trương Minh T. 2.2- Về con chung: Chị Giang Kim Th và anh Trương Minh T xác định không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3- Về tài sản chung: Chị Giang Kim Th và anh Trương Minh T xác định không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4- Về nợ chung: Chị Giang Kim Th và anh Trương Minh T xác định vợ chồng không có nợ tài sản gì của ai và không ai nợ tài sản gì của vợ chồng, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5- Về án phí hôn nhân và gia đình: 300.000 đồng, nhưng do các đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định, chị Giang Kim Th phải nộp 75.000 đồng, anh Trương Minh T phải nộp 75.000 đồng. Chị Giang Kim Th tự nguyện nộp thay cho anh Trương Minh T; do đó, chị Giang Kim Th phải chịu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Giang Kim Th đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng ngày 22 tháng 01 năm 2026 theo biên lai thu số 0000947 được chuyển thu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Hoàn lại cho chị Giang Kim Th 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ