- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TUYẾT- NHỰT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu T và ông Nguyễn Đức N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| KHU VỰC 4 - CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2026/QĐST-HNGĐ | Cần Thơ, ngày 29 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 67/2026/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2026, giữa:
Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh ngày 05/9/1989. CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 04/4/2021.
Địa chỉ: Ấp D, xã M, tỉnh Tây Ninh.
Ông Nguyễn Đức N, sinh ngày 09/10/1992. CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 09/8/2021.
Địa chỉ: Ấp Q, xã T, thành phố Cần Thơ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 58, 69, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu T và ông Nguyễn Đức N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Nguyễn Đức N thuận tình ly hôn.
- Về con: Có 01 con chung tên Nguyễn Đức Minh K, sinh ngày 08/01/2023, sau khi ly hôn bà Nguyễn Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu K đến khi đủ 18 tuổi, ông Nguyễn Đức N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho ông Nguyễn Đức N, không ai được cản trở ông N thực hiện quyền này. Nguyên đơn, bị đơn có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con vì lợi ích của con chung.
- Về tài sản chung, riêng và nợ: Không có nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Nguyễn Đức N mỗi người phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng), nhưng bà T tự nguyện nộp thay cho ông N nên bà T phải nộp tổng cộng là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ từ số tiền tạm nộp tạm ứng án phí sang án phí 300.000 đồng mà bà T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000141 ngày 06 tháng 01 năm 2026. Bà Nguyễn Thị Thu T được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) còn thừa tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Cần Thơ; - Thi hành án dân sự TP. Cần Thơ; - VKSND khu vực 4 - Cần Thơ; - UBND xã nơi ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Nhật Trường |