- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Công ty T1 - Ngô Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2026/QĐST-DS | Đà Nẵng, ngày 03 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - ĐÀ NẴNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Tuấn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Cao Văn Truyện.
2. Ông Lê Văn Bút.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 499/2025/TLST-DS ngày 04 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty T1 (tên cũ: Công ty TNHH Một thành viên T2), địa chỉ trụ sở chính: Tầng A, Tháp B, Khu thương mại dịch vụ kết hợp nhà cao tầng tại lô đất 1-13 thuộc Khu C- Số A, đường T, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện pháp luật: Ông Chun Young I – Chức vụ: Tổng Giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Công ty L, địa chỉ: Số H đường N, phường H, thành phố Đà Nẵng, đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Văn Đ, chức danh: Giám đốc (theo Giấy ủy quyền số: số 048/2024/GUQ-TGĐ ngày 04/10/2024 của Tổng Giám đốc và giấy uỷ quyền số: 43/2025/UQ – KK-SVFC ngày 17/5/2025 của Giám đốc Khối thu hồi nợ); đại diện tham gia tố tụng: Ông Lê Thế C – sinh năm: 1992, địa chỉ liên hệ: Số H đường N, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng (theo giấy uỷ quyền số: 14/UQ.2025 ngày 17/7/2025 của Giám đốc Công ty L).
- Bị đơn: Bà Ngô Thị T - Sinh năm: 1968, địa chỉ: Thôn B, xã H, thành phố Đà Nẵng; số CCCD: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp: 22/12/2021.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Từ ngày 04/4/2026 đến ngày 04/5/2026, bà Ngô Thị T có nghĩa vụ trả cho Công ty T1 số tiền nợ gốc vay theo hợp đồng tín dụng cá nhân số: 10858751 ngày 20/9/2016 là 63.738.741đ (sáu mươi ba triệu bảy trăm ba mươi tám nghìn bảy trăm bốn mươi mốt đồng).
Kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2026 cho đến khi thanh toán xong số tiền nêu trên thì hàng tháng bà Ngô Thị T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm trả theo mức lãi suất 10%/năm.
- Về án phí: Bà Ngô Thị T phải chịu 3.187.000đ (ba triệu một trăm tám mươi bảy nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Công ty T1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.219.000đ (bảy triệu hai trăm mười chín nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006551 ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - TAND thành phố Đà Nẵng; - VKSND KV4 – Đà Nẵng; - Phòng THADSKV4 – Đà Nẵng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Đức Tuấn |