- Tranh chấp gì? "Quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện"
- Tòa quyết gì? Điểm d khoản 2 Điều 6, khoản 2 Điều 9, Điều 95 và khoản 1 Điều 96, Luật xử lý vi phạm hành chính.
- Căn cứ chính? Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hàn…; Pháp lệnh Trình tự, thủ tục xem xét; Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2026/QĐ-TA | Đồng Tháp, ngày 02 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng biện pháp xử lý hành chính
đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐỒNG THÁP
Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:
Thẩm phán: Ông Lê Ngọc Duy Linh.
Thư ký phiên họp: Ông Trần Minh Cường.
Ngày 02 tháng 02 năm 2026, tại Trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 1-Đồng Tháp tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Quyết định mở phiên họp số: 15/2026/QĐ-TA ngày 26 tháng 01 năm 2026, đối với:
Họ và tên: Lê Chí L1 Giới tính: Nam.
Sinh ngày 08 tháng 5 năm 1991.
Căn cước công dân số: 082091004574; Ngày cấp: 09/12/2021; Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ C1.
Dân tộc: Kinh.
Tôn giáo: Không.
Trình độ văn hóa: 12/12.
Nguyên quán: xã L, tỉnh Đồng Tháp.
Hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Ấp T, xã L, tỉnh Đồng Tháp.
Nghề nghiệp: Làm thuê.
Tiền án: Không.
Tiền sự: Không.
Con ông Lê Văn T và bà Lê Thị N.
Người bị đề nghị anh Lê Chí L1 có đơn xin vắng mặt tại phiên họp.
Có sự tham gia của:
1. Đại diện cơ quan đề nghị: Ông Đoàn Văn T1 – Chức vụ: Trưởng Công an xã L, tỉnh Đồng Tháp.
Đại diện theo ủy quyền của ông Đoàn Văn T1: Ông Trần Văn C – Cán bộ Công an xã L, tỉnh Đồng Tháp.
(Theo Văn bản ủy quyền số 122/QĐ-CAP ngày 27/01/2026 về việc tham gia phiên họp áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc).
2. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1 – Đồng Tháp: Ông Phạm Minh Thanh - Kiểm sát viên.
NHẬN THẤY:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ và diễn biến tại phiên họp, nội dung hồ sơ áp dụng biện pháp xử lý hành chính được tóm tắt như sau:
Khoảng 10 giờ, ngày 15/01/2026 qua công tác nắm tình hình trên địa bàn Công an xã L phát hiện anh Lê Chí L1 có biểu hiện nghi vấn sử dụng trái phép chất ma túy nên mời về trụ sở làm việc và tiến hành lấy mẫu nước tiểu để xét nghiệm ma túy, kết quả anh Linh dương T2 với chất ma túy loại Methamphetamine. Công an xã L đã tiến hành lập Biên bản vi phạm hành chính số 09/BB-VPHC ngày 15/01/2026, đồng thời đưa anh L1 đến Bệnh viện T3 để xác định tình trạng nghiện, tại Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy ngày 15/01/2026 của Bệnh viện T3 xác định anh L1 nghiện chất ma túy tổng hợp Methamphetamine. Trước đó, ngày 13/8/2025 Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã L, tỉnh Đồng Tháp đã ban hành Quyết định số 352/QĐ-UBND về việc áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy đối với anh L1 thời hạn là 01 năm, kể từ ngày ra Quyết định đến ngày 16/01/2026 Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã L, tỉnh Đồng Tháp ban hành Quyết định số 111/QĐ-UBND dừng quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy. Sau khi nhận được kết quả xác định tình trạng nghiện, anh L1 không thực hiện đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện và từ chối cai nghiện tự nguyện, người thân của anh L1 không đồng ý quản lý người nghiện ma túy trong thời gian làm thủ tục đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc nên Công an xã L đã ban hành Quyết định số 77/QĐ-QLNN về việc quản lý người nghiện ma túy trong thời gian làm thủ tục đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc giao cho Cơ sở cai nghiện ma túy số 2, tỉnh Đồng Tháp quản lý anh L1 trong thời gian làm thủ tục đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
Từ những căn cứ trên Công an xã L lập hồ sơ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với anh Lê Chí L1.
- Tại Văn bản số 105/ĐN-CNBB ngày 21 tháng 01 năm 2026, Công an xã Lương Hòa Lạc đề nghị Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Đồng Tháp xem xét hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với anh Lê Chí L1.
Tại phiên họp:
- Đại diện cơ quan đề nghị trình bày tại phiên họp: Công an xã L vẫn giữ nguyên đề nghị như nội dung tại Văn bản số 105/ĐN-CNBB ngày 21 tháng 01 năm 2026 và đề nghị Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Đồng Tháp xem xét áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với anh Lê Chí L1 với thời hạn là 15 (Mười lăm) đến 18 (Mười tám) tháng tại Cơ sở cai nghiện ma túy số 2, tỉnh Đồng Tháp.
- Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1-Đồng Tháp:
Về tố tụng: Trong quá trình xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với anh Lê Chí L1 cũng như tại phiên họp Thẩm phán và Thư ký phiên họp thực hiện đúng quy định pháp luật; những người tham gia tố tụng thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình. Về việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính: Căn cứ Điều 9, 95, 96, 103, 104 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 22, Điều 23, 27, 32 Luật Phòng, chống ma túy năm 2021; Điều 2, 3, 17, 21 Pháp lệnh số 03/2022/UBTVQH15 ngày 13/12/2022 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân; Điều 28 Nghị định 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy, Thông tư liên tịch số 03/2025/TLTT-BCA-VKSNDTC-TANDTC ngày 01/3/2025 quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường G, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc và biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước. Đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với anh Lê Chí L1 thời hạn từ 12 (Mười hai) đến 18 (Mười tám) tháng.
XÉT THẤY:
Về thẩm quyền và thời hiệu áp dụng biện pháp xử lý hành chính: Tòa án nhân dân Khu vực 1-Đồng Tháp thụ lý, xem xét hồ sơ là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 105 Luật xử lý vi phạm hành chính và khoản 1 Điều 5 Pháp lệnh số 08/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thủ tục bắt giữ tàu biển, Pháp lệnh bắt giữ tàu bay, Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng, Pháp lệnh Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân và Pháp lệnh chi phí tố tụng. Đảm bảo về thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 6 Luật xử lý vi phạm hành chính, điểm b khoản 28 Điều 1 Luật số 88/2025/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 25/6/2025.
Về trình tự, thủ tục lập hồ sơ: Qua xem xét hồ sơ đề nghị của Công an xã L, tỉnh Đồng Tháp được lập theo đúng quy định tại Điều 32 Luật phòng chống ma túy, Khoản 21, 22 Điều 1 Luật số 88/2025/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 25/6/2025 và Điều 33, Điều 40, khoản 1 Điều 41, Điều 42, Điều 43 của Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.
Xét thấy, căn cứ lời khai nhận của anh Lê Chí L1 trong hồ sơ thể hiện vào ngày 12/01/2026, anh có sử dụng trái phép chất ma túy tại vườn dừa của gia đình tại ấp T, xã L, tỉnh Đồng Tháp, loại ma túy đá, hình thức sử dụng là hút, anh bắt đầu sử dụng ma túy năm 2015. Lời khai nhận của anh L1 phù hợp với các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ nên có cơ sở xác định anh L1 có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy và căn cứ Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy ngày 15/01/2026 của Bệnh viện tâm thần tỉnh T3 có cơ sở để xác định anh L1 nghiện chất ma túy tổng hợp loại Methamphetamine.
Anh L2 là người nghiện ma túy, có nơi cư trú ổn định; sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã L ban hành Quyết định số 352/QĐ-UBND ngày 13/8/2025 về việc áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy đối với anh L2 thì anh không chịu cãi sửa mà đến ngày 12/01/2026 lại tiếp tục sử dụng trái phép chất ma túy. Anh L2 là người nghiện ma túy nhưng không đăng ký cai nghiện tự nguyện nên thuộc trường hợp áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 96 Luật Xử lý vi phạm hành chính và Điều 32 Luật phòng, chống ma túy.
Do đó, cần áp dụng quy định tại Điều 95, khoản 1 Điều 96 Luật xử lý vi phạm hành chính đưa anh L2 vào cơ sở cai nghiện bắt buộc để anh được chữa bệnh, lao động, học tập dưới sự quản lý của cơ sở cai nghiện, nhằm giúp anh sớm từ bỏ ma túy; đồng thời góp phần đấu tranh phòng chống, ngăn ngừa các loại tội phạm về ma túy và các loại tội phạm khác có thể phát sinh, ổn định trật tự xã hội tại địa phương.
Về thời gian cai nghiện bắt buộc: Trong quá trình lập hồ sơ anh L2 tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi nên được áp dụng tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật xử lý vi phạm hành chính. Tuy nhiên, theo hồ sơ thể hiện anh L2 nghiện ma túy từ năm 2015, thời gian nghiện đã lâu do đó để tạo điều kiện cho anh L2 có môi trường thích hợp để chữa bệnh, từ bỏ được ma túy nên cần áp dụng thời hạn cai nghiện ma túy đối anh L2 là 15 (Mười lăm) tháng.
Xét đề nghị của Công an xã L, tỉnh Đồng Tháp; Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1–Đồng Tháp về việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với anh Lê Chí L1 là hoàn toàn có căn cứ, phù hợp với quy định pháp luật nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Điểm d khoản 2 Điều 6, khoản 2 Điều 9, Điều 95 và khoản 1 Điều 96, Luật xử lý vi phạm hành chính.
- Khoản 21, 22, 28 Điều 1 Luật số 88/2025/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 25/6/2025.
- Điều 27, Điều 32 Luật phòng chống, ma túy.
- Khoản 1 Điều 24, Điều 30, Điều 31, Điều 32 Pháp lệnh số 03/2022/UBTVQH15 ngày 13/12/2022 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân.
- Điều 5 Pháp lệnh số 08/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thủ tục bắt giữ tàu biển, Pháp lệnh bắt giữ tàu bay, Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng, Pháp lệnh Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân và Pháp lệnh chi phí tố tụng.
- Điều 28, Điều 33, Điều 40, khoản 1 Điều 41, Điều 42, Điều 43 của Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.
- Thông tư liên tịch số 03/2025/TLTT-BCA-VKSNDTC-TANDTC ngày 01/3/2025 quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường G, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc và biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
1. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với anh Lê Chí L1 tại Cơ sở cai nghiện ma túy số 2, tỉnh Đồng Tháp.
2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 15 (Mười lăm) tháng, kể từ ngày 15/01/2026.
3. Người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính anh Lê Chí L1 được quyền khiếu nại quyết định này trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án hoặc kể từ ngày được tống đạt hợp lệ quyết định. Công an xã L, tỉnh Đồng Tháp có quyền kiến nghị, Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1 – Đồng Tháp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án công bố quyết định.
4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.
5. Cơ quan thi hành quyết định: Công an xã L, tỉnh Đồng Tháp phối hợp với Cơ sở cai nghiện ma túy số 2, tỉnh Đồng Tháp đưa anh Lê Chí L1 chấp hành quyết định tại Cơ sở cai nghiện ma túy số B, tỉnh Đồng Tháp. Địa chỉ: Ấp G, xã L, tỉnh Đồng Tháp.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND Khu vực 1- Đồng Tháp; - Công an xã Lương Hòa Lạc, tỉnh Đồng Tháp; - UBND xã Lương Hòa Lạc, tỉnh Đồng Tháp; - Cơ sở cai nghiện số 2, tỉnh Đồng Tháp; - Anh Lê Chí Linh; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Ngọc Duy Linh |