vanban.org

Quyết định 26/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Xuân T và bà Phạm Thị Thu H. Về con chung: Ông Nguyễn Xuân T và bà Phạm Thị Thu H xác nhận trong thời kỳ hôn nhân ông T và bà H có ba con chung: Nguyễn Anh H1, sinh ngày 31/3/2003, Nguyễn Tấn Ph, sinh ngày 30/8/2013, Nguyễn M.K, sinh n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Xuân T và Trần Thị Thu H: Yêu cầu công nhận TTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2025/QĐST-HNGĐCầu Giấy, ngày 23 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213, Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Khoản 1, Khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân & Gia đình thụ lý số: 24/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2025, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm 1972

HKTT và nơi ở: Số 48, ngõ 155 N, tổ 21, phường Y, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

- Bà Phạm Thị Thu H, sinh năm 1975

HKTT và nơi ở: Số 48, ngõ 155 N, tổ 21, phường Y, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Xuân T và bà Phạm Thị Thu H có tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 03/12/2001 tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện D, tỉnh Hà Nam trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, ông T và bà H chung sống hạnh phúc. Đến năm 2014 ông T và bà H phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Mâu thuẫn kéo dài và ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn dẫn đến cuộc sống chung không còn hạnh phúc. Xác định tình cảm vợ chồng không còn, ông T và bà H cùng thỏa thuận ly hôn. Ông T, bà H đề nghị Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông T và bà H xác nhận có ba con chung: Nguyễn Anh H1, sinh ngày 31/3/2003, Nguyễn Tấn Ph, sinh ngày 30/8/2013, Nguyễn M.K, sinh ngày 30/8/2013. Cháu Nguyễn Anh H1 đã đủ 18 tuổi nên ông T và bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông T và bà H thỏa thuận và thông nhất : Sau khi ly hôn, ông T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Tấn Ph, bà H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn M.K. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông T và bà H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Ông T và bà H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông T và bà H xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Bà H tự nguyện chịu cả 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân và Gia đình.

Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Xuân T và bà Phạm Thị Thu H.

- Về con chung: Ông Nguyễn Xuân T và bà Phạm Thị Thu H xác nhận trong thời kỳ hôn nhân ông T và bà H có ba con chung: Nguyễn Anh H1, sinh ngày 31/3/2003, Nguyễn Tấn Ph, sinh ngày 30/8/2013, Nguyễn M.K, sinh ngày 30/8/2013. Cháu Nguyễn Anh H1 đã đủ 18 tuổi nên ông T và bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông T và bà H thỏa thuận và thống nhất: Sau khi ly hôn, ông T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Tấn Ph, bà H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn M.K. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông T và bà H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông Nguyễn Xuân T, bà Phạm Thị Thu H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Xuân T và bà Phạm Thi Thu H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Nguyễn Xuân T và bà Phạm Thi Thu H xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Phạm Thị Thu H tự nguyện nộp cả 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân và Gia đình. Ghi nhận bà H đã nộp 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và Gia đình (Biên lai số: 0046906, ngày 14/01/2025) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Bà H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ