vanban.org

Quyết định 26/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Trúc M và anh Nguyễn Hữu T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Trúc M và anh Nguyễn Hữu T có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Trúc Nhi sinh ngày 04/11/2022, hiện đang sống chung với chị Mai. Sau khi ly hôn, chị Mai và anh Tiền thống nhất thỏa th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
KHU VỰC 6 – TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2025/QĐST-HNGĐTây Ninh, ngày 01 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – TÂY NINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 41/2025/TLST-VHNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thị Trúc M, sinh năm 1997;

Địa chỉ: Số 83, ấp 7, xã Mỹ Lệ, tỉnh Tây Ninh.

- Anh Nguyễn Hữu T, sinh năm 1997;

Địa chỉ: Ấp 7, xã Mỹ Lệ, tỉnh Tây Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Trúc M và anh Nguyễn Hữu T tự nguyện đăng ký kết hôn năm 2025 tại Ủy ban nhân dân xã Tân Trạch, huyện Cần Đước, tỉnh Long An (Nay là xã Mỹ Lệ, tỉnh Tây Ninh). Chị Mai và anh Tiền chung sống hạnh phúc được thời gian đầu thì phát sinh mâu thuẫn. Đến nay, chị Mai và anh Tiền xét thấy mâu thuẫn trầm trọng, không có khả năng hàn gắn nên thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Trúc M và anh Nguyễn Hữu T có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Trúc Nhi sinh ngày 04/11/2022, hiện đang sống chung với chị Mai. Sau khi ly hôn, chị Mai và anh Tiền thống nhất thỏa thuận, chị Mai là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ngọc Trúc Nhi, anh Tiền có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 08/2025 vào ngày 10 tây dương lịch hàng tháng.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Trúc M và anh Nguyễn Hữu T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Trúc M và anh Nguyễn Hữu T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Trúc M và anh Nguyễn Hữu T thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Trúc M và anh Nguyễn Hữu T có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Trúc Nhi sinh ngày 04/11/2022, hiện đang sống chung với chị Mai. Sau khi ly hôn, chị Mai và anh Tiền thống nhất thỏa thuận, chị Mai là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ngọc Trúc Nhi, anh Tiền có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 08/2025 vào ngày 10 tây dương lịch hàng tháng.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu người phải thi hành án chậm thi hành thì còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Trúc M và anh Nguyễn Hữu T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Trúc M và anh Nguyễn Hữu T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị Trúc M và anh Nguyễn Hữu T đã nộp mỗi người 150.000 đồng theo các Biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0001544 và 0001545 cùng ngày 24/7/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh chuyển thành lệ phí. Chị Mai và anh Tiền đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ