vanban.org

Quyết định 26/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Xuân N và ông Lê Minh Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:  Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Xuân N và ông Lê Minh Đ thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "cong nhan thuan tinh ly hon Nga - duc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Xuân N và ông Lê Minh Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN Q. LIÊN CHIỂU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2025/QĐST-HNGĐL, ngày 28 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 80/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Xuân N, sinh năm: 1992, HKTT: 80 T, tổ H phường H, quận L, TP Đà Nẵng;

- Bị đơn: Ông Lê Minh Đ, sinh năm: 1990, HKTT: Thôn T, xã Q, huyện H, tỉnh Quảng Nam; Trú tại: H T, tổ H phường H, quận L, TP Đà Nẵng

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20

tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Xuân N và ông Lê Minh Đ. Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Xuân N và ông Lê Minh Đ nên Giấy chứng nhận kết hôn số 46 do Ủy ban nhân phường H, quận L, Đà Nẵng cấp ngày 27/2/2013 không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

 Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Xuân N và ông Lê Minh Đ thống nhất thuận tình ly hôn.

 Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Xuân N và ông Lê Minh Đ xác định có 01 con chung Lê Nguyễn Quỳnh N1 – sinh ngày: 15/12/2012. Ly hôn ông bà thỏa thuận giao con Lê Nguyễn Quỳnh N1 cho bà Nguyễn Thị Xuân N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. ông Lê Minh Đ cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 đồng/tháng (Một triệu năm trăm nghìn đồng/ tháng) vào ngày 25 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 3/2025 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật, không ai được ngăn cản. Khi cần thiết vì quyền, lợi ích con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thanh toán xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 bộ luật dân sự năm 2015.

 Về quan hệ tài sản chung: Bà N, ông Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

 Về quan hệ nợ chung: Bà N, ông Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

 Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) Bà Nguyễn Thị Xuân N và ông Lê Minh Đ mỗi người chịu 75.000 đồng nhưng bà N tự nguyện chịu 150.000 đồng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí bà đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận L, Đà Nẵng biên lai thu số 0007430 ngày 03/3/2025.

Án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ: 150.000 đồng ông Lê Minh Đ phải chịu nhưng bà N tự nguyện chịu được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận L, TP Đà Nẵng biên lai thu số 0007430 ngày 03/3/2025.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ