vanban.org

Quyết định 26/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đình C và bà Nguyễn Thị H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Đình C và bà Nguyễn Thị H có ba con chung là Nguyễn Đình Q, sinh ngày 22/12/1991; Nguyễn Thị H, sinh ngày 16/8/1996 và Nguyễn Thị Kim K, sinh ngày 01/10/1998. Hiện nay các con chung đều đã trưởng thành nên khô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đình C và Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đình C và bà Nguyễn Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2025/QĐST-HNGĐHà Tĩnh, ngày 28 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 21/2025/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 10 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình C; sinh năm: 1969; địa chỉ: Thôn T, xã S, tỉnh Hà Tĩnh; nghề nghiệp: Lao động tự do.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H; sinh năm: 1972; địa chỉ: Thôn T, xã S, tỉnh Hà Tĩnh; nghề nghiệp: Lao động tự do.

Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147 và các Điều 212, 213, 217, 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55 và 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào khoản 3 Điều 18; khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đình C và bà Nguyễn Thị H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Đình C và bà Nguyễn Thị H có ba con chung là Nguyễn Đình Q, sinh ngày 22/12/1991; Nguyễn Thị H, sinh ngày 16/8/1996 và Nguyễn Thị Kim K, sinh ngày 01/10/1998. Hiện nay các con chung đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Đình chỉ giải quyết yêu cầu chia tài sản chung và nợ chung của vợ chồng do ông Nguyễn Đình C có đơn rút yêu cầu phân chia tài sản chung, nợ chung và được bị đơn bà Nguyễn Thị H đồng ý.

Về hậu quả pháp lý của việc đình chỉ yêu cầu phân chia tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Đình C có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại yêu cầu chia tài sản chung, nợ chung theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về án phí: Ông Nguyễn Đình C tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí thuận tình ly hôn nhưng được khấu trừ trong số tiền 13.818.000 đồng (Mười ba triệu tám trăm mười tám nghìn đồng) tạm ứng án phí ông C đã nộp theo biên lai thu tiền số 000286, ngày 16/11/2025 của Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh.

Trả lại cho ông Nguyễn Đình C số tiền còn lại 13.668.000 đồng (Mười ba triệu sáu trăm sáu mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 000286, ngày 16/11/2025 của Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ