vanban.org

Quyết định 26/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị Mai P và anh Nguyễn Hữu Đ.

II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị Mai P và anh Nguyễn Hữu Đ đều nhất trí tự nguyện ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị Mai P và anh Nguyễn Hữu Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KĐ
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:26/2025/QĐST- HNGĐKĐ, ngày 16 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 24/2025/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Chị Đào Thị Mai P, sinh năm 1998.

Quê quán và nơi ở hiện nay: thôn ĐX, xã ND, huyện KĐ, tỉnh Hưng Yên.

Nơi đăng ký HKTT: thôn ĐL, xã ND, huyện KĐ, tỉnh Hưng Yên.

Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu Đ, sinh năm 1989.

Nơi cư trú: thôn ĐL, xã ND, huyện KĐ, tỉnh Hưng Yên.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: cháu Nguyễn Hữu P, sinh ngày 02/10/2024.

Những người đại diện theo pháp luật của cháu Nguyễn Hữu P: Chị Đào Thị Mai P và anh Nguyễn Hữu Đ.

- Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị Mai P và anh Nguyễn Hữu Đ.

II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị Mai P và anh Nguyễn Hữu Đ đều nhất trí tự nguyện ly hôn.

2. Về con chung: Chị P và anh Đ đều xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Hữu P, 02/10/2024. Chị P và anh Đ thoả thuận giao cháu Nguyễn Hữu P cho chị P được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Anh Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu P với số tiền là 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng) cho đến khi cháu P thành niên (đủ 18) tuổi, thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01/5/2025. Anh Đ được quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật người được thi hành án có đơn yêu cầu, Cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành án khoản tiền cấp dưỡng nuôi con mà người phải thi hành án không thi hành thì người phải thi hành án phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.

3. Về tài sản chung, công sức, công nợ và ruộng đất nông nghiệp: Chị P và anh Đ đều tự nguyện không đề nghị Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Chị P và anh Đ thống nhất để chị P tự nguyện chịu 150.000 Đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị P đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001753 ngày 12/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện KĐ. Chị P đã nộp đủ tiền án phí.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 7,9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ