- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lâm Kim Châu và ông Lê
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2025/QĐST-HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 21 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 311/2025/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Bà Vũ Thị Thanh Th, sinh năm 1986.
Trú tại: Số 83 Nguyễn Thái Học, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Tr, sinh năm 1976.
Trú tại: Số 83 Nguyễn Thái Học, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55; 71; 81; 82; 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào Điều 26 luật thi hành án dân sự.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị Thanh Th và ông
Nguyễn Văn Tr.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao ông Nguyễn Văn Tr trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục con chung tên Nguyễn Vũ Đăng Kh, sinh ngày 30/7/2012 cho đến khi ngày con chung đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Văn Tr không yêu cầu bà Vũ Thị Thanh Th cấp dưỡng nuôi con.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; quyền yêu cầu thay đổi cấp dưỡng được thực hiện theo Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Về án phí: Bà Vũ Thị Thanh Th nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã tạm nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001001 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho bà Vũ Thị Thanh Th số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí còn thừa.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Lâm Đồng;
- VKSND tỉnh Lâm Đồng;
- VKSND khu vực 2 – Lâm Đồng;
- THADS tỉnh Lâm Đồng;
- Phòng THA khu vực 2 – Lâm Đồng;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị Sinh TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 2 - LÂM ĐỒNG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 27/2025/QĐST-HNGĐ
Lâm Đồng, ngày 21 tháng 7 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 273/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Bà Lâm Kim Châu, sinh năm 2000.
Trú tại: Thôn Đà Phước, xã Tà Năng, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Ông Lê Hoài Sơn, sinh năm 1997.
Trú tại: Thôn Đà Thiện, xã Tà Năng, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55; 71; 81; 82; 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào Điều 26 luật thi hành án dân sự.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lâm Kim Châu và ông Lê
Hoài Sơn.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao bà Lâm Kim Châu trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục con chung tên Lê Ngọc Ngọc An, sinh ngày 22/5/2020 cho đến khi ngày con chung đủ 18 tuổi. Bà Lâm Kim Châu không yêu cầu ông Lê Hoài Sơn cấp dưỡng nuôi con.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; quyền yêu cầu thay đổi cấp dưỡng được thực hiện theo Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Về án phí: Bà Lâm Kim Châu nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã tạm nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000917 ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho bà Lâm Kim Châu số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí còn thừa.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 2-Lâm Đồng; - THADS tỉnh Lâm Đồng; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - UBND xã Tà Năng, tỉnh Lâm Đồng - Lưu: HS, AV. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Sinh |