vanban.org

Quyết định 26/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Yến Nh và anh Mai Thanh B.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Yến Nh và anh Mai Thanh B thống nhất thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa chị Phan Thị Yến Nh và anh Mai Thanh B."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Yến Nh và anh Mai Thanh B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11- V L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2025/QĐST-HNGĐV L, ngày 12 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 65/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11-V L về việc “Ly hôn và tranh chấp về nuôi con”, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Phan Thị Yến Nh, sinh năm 2000;

Địa chỉ: Ấp Số 8, xã Càng Long, tỉnh V L.

2. Bị đơn: Anh Mai Thanh B, sinh năm 1999;

Địa chỉ: Ấp B Hội, xã Tân An, tỉnh V L.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2025;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Yến Nh và anh Mai Thanh B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Yến Nh và anh Mai Thanh B thống nhất thuận tình ly hôn với nhau.

Về con chung: Chị Phan Thị Yến Nh và anh Mai Thanh B thống nhất giao 02 con chung tên Mai Thiên B1, sinh ngày 03/5/2018 và Mai Thiên Ph, sinh ngày 12/12/2022 cho anh Mai Thanh B được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Sự thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng của cháu Mai Thiên B1.

Về cấp dưỡng nuôi con: Thẩm phán đã giải thích quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình về việc người không trực tiếp nuôi dưỡng con phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chưa thành niên nhưng anh B trình bày có đủ điều kiện để nuôi con và không yêu cầu chị Nh phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.

Về tài sản chung: Chị Phan Thị Yến Nh và anh Mai Thanh B khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Chị Phan Thị Yến Nh và anh Mai Thanh B thống nhất khai không có thiếu nợ ai và không ai thiếu nợ chị Nh, anh B nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Phan Thị Yến Nh và anh Mai Thanh B mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm.

Chị Phan Thị Yến Nh tự nguyện chịu thay toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm cho anh Mai Thanh B. Chị Phan Thị Yến Nh phải chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0001460, ngày 04/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh V L. Hoàn trả cho chị Phan Thị Yến Nh số tiền chênh lệch bằng 150.000 đồng tại Thi hành án dân sự tỉnh V L.

Anh Mai Thanh B không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ