vanban.org

Quyết định 26/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn S và chị Cà Thị Th.

TAND tỉnh Sơn La; VKSND H.TC (2 bản); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Văn S và Cà Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn S và chị Cà Thị Th.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TC
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2025/QĐST-HNGĐTC, ngày 23 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 90/2025/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Anh Lò Văn S, sinh năm 1984. Địa chỉ: Bản M, xã C, huyện TC, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Chị Cà Thị Th, sinh năm 1988. Địa chỉ: Bản M, xã C, huyện TC, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật H n nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn S và chị Cà Thị Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Anh Lò Văn S và chị Cà Thị Th nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lò Văn S và chị Cà Thị Th có 02 con chung: Cháu Lò Thị B, sinh ngày 05/9/2006 và cháu Lò Văn V, sinh ngày 10/8/2008. Anh Lò Văn S và chị Cà Thị Th nhất trí thỏa thuận giao cháu Lò Văn V, sinh ngày 10/8/2008 cho anh Lò Văn S trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con. Cháu Lò Thị B, sinh ngày 05/9/2006 đã trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động nên anh Siểng và chị Thoa kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly h n người kh ng trực tiếp nu i con có quyền thăm nom con, kh ng ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, kh ng được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Cà Thị Th kh ng phải cấp dưỡng nu i con chung. (Anh Lò Văn S kh ng yêu cầu cấp dưỡng nu i con) Về tài sản chung: Kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Anh Lò Văn S và chị Cà Thị Th cam đoan kh ng có nợ chung. Về án phí: Anh Lò Văn S và chị Cà Thị Th tự nguyện thỏa thuận anh Lò Văn S chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm kh ng có giá ngạch. Anh Lò Văn S và chị Cà Thị Th là người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đều có yêu cầu miễn án phí. Do đó, miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm kh ng có giá ngạch cho anh Lò Văn S và chị Cà Thị Th. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ