vanban.org

Quyết định 26/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Huỳnh Vũ P - Đỗ Thị T"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
İ Ė N NĢ N G N
KĢU VỰC 6 - VĨNĢ LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2025/QĐST-DSV nh Long, ngày 03 tháng 9 năm 2025

C NG NĢẽN ĬỰ İĢ Ė İĢUẽN CỦĖ C C Đ NG ĬỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2025/TLST - DS ngày 25 tháng 7 năm 2025.

XÉİ İĢẤK:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUKởİ ĐỹNĢ:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Vũ P, sinh năm: 1975; địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre (nay là ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long).

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (ông Huỳnh Vũ P): Bà Đinh Quỳnh D, sinh năm: 2001; địa chỉ: số nhà C ấp L, xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là số nhà C ấp L, xã C, tỉnh Vĩnh Long).

- Bị đơn: Bà Đỗ Thị T, sinh năm: 1963 và ông Phan Văn C, sinh năm: 1962; cùng địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre (nay là ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1/ Ông Phan Văn C và bà Đỗ Thị T tự nguyện đồng ý liên đới trả lại cho ông Huỳnh Vũ P số tiền là 159.628.000đ (một trăm năm mươi chín triệu sáu trăm hai mươi tám ngàn đồng). Ghi nhận việc ông Huỳnh Vũ P không yêu cầu tính lãi.

2/ Về án phí dân sự sơ thẩm:

2.1/ Ông Huỳnh Vũ P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho ông Huỳnh Vũ P số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 4.632.825đ (bốn triệu sáu trăm ba mươi hai ngàn tám trăm hai mươi lăm đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000924 ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

2.2/ Ông Phan Văn C và bà Đỗ Thị T tự nguyện đồng ý liên đới nhận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm, nhưng là người cao tuổi nên thuộc trường hợp được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

2.3/ Về ngh a vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày ông Huỳnh Vũ P có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ông Phan Văn C và bà Đỗ Thị T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ