- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà Xuân yêu cầu ông An trả số tiền vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 26/2025/QĐST - DS | Đơn Dương, ngày 27 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 2 Điều 357 và các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19/6/2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2025/TLST-DS ngày 26 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị X, sinh năm: 1963; Địa chỉ: Số 191A NH 2, xã KĐ huyện DD, tỉnh Lâm Đồng.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Đặng Thị Mỹ N, sinh năm: 1988. Địa chỉ: Số nhà 321/51/5 đường 2/4 TDP NL 2 thị trấn TM huyện DD tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Duy A, sinh năm: 1979; Địa chỉ: Vé số ND chợ KĐ thôn NH 1 xã KĐ huyện DD tỉnh Lâm Đồng.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị H; sinh năm: 1962. Địa chỉ: Số 33 đường LL TDP 1 thị trấn D huyện DD.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Duy A phải có nghĩa vụ thanh toán cho bà Huỳnh Thị X số tiền 1.589.000.000đ (Một tỉ năm trăm tám mươi chín triệu đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí: Bà Nguyễn Duy A nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm 29.835.000đ. Bà Huỳnh Thị X được miễn tạm ứng án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 và Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện DD; - Chi cục THADS huyện DD; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Võ Thị Minh Nhựt |